Màu mè describes something overly colorful or ornate, or speech and behavior that are affected, ceremonious, or polished in a way perceived as lacking simplicity or sincerity.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Màu mè` là tính từ mang tính đánh giá: tả trang trí/trang phục nhiều màu, nhiều chi tiết đến mức người nói thấy phô trương; hoặc lời nói/cách cư xử quá cầu kỳ, khách sáo, làm dáng và có vẻ thiếu tự nhiên/thực chất. Sặc sỡ hay trang trọng không tự động là màu mè: phải có chuẩn thẩm mỹ, dịp dùng và người đánh giá. Từ này là lời chê chủ quan, không tự chứng minh người bị nói gian dối, kém đạo đức hay nội dung hoàn toàn rỗng. Không lẫn `máu me` hay `máu mê`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Có cách phối màu/trang trí cầu kỳ, nổi bật hoặc dư chi tiết hơn mức người nói thấy phù hợp.
🇬🇧 Overly colorful, ornate, or decorated relative to the speaker's sense of what suits the context.
Ví dụ dùng từ:
Giao diện đen chủ đạo, vàng làm điểm nhấn nên không còn màu mè và nặng mắt.
The interface uses black as the base and yellow as an accent, so it no longer feels gaudy or visually heavy.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc áo lễ hội sặc sỡ chưa chắc màu mè vì màu sắc hợp đúng dịp.
A brightly colored festival outfit is not necessarily gaudy when it suits the occasion.
Source: VietLayers editorial exampleChị thấy tấm bảng hơi màu mè nên bớt hai kiểu chữ và một dải họa tiết.
She finds the sign a little overdecorated, so she removes two typefaces and one decorative band.
Source: VietLayers editorial exampleGọi căn phòng màu mè là ý kiến thẩm mỹ, không phải một phép đo khách quan.
Calling the room gaudy is an aesthetic judgment, not an objective measurement.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn `gaudy` khi màu mè mang ý chê mạnh và `ornate` khi chỉ cầu kỳ.
The translation uses gaudy for strong disapproval and ornate when the emphasis is merely elaborate.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trau chuốt hình thức giao tiếp quá mức, khiến người nói cảm thấy thiếu thẳng thắn, tự nhiên hoặc thực chất.
🇬🇧 Affected, ceremonious, or excessively polished in speech or behavior, and perceived as lacking directness or substance.
Ví dụ dùng từ:
Chú nói thẳng việc cần làm, không thêm lời màu mè khách sáo.
He states what needs to be done without affected pleasantries.
Source: VietLayers editorial exampleLời mở đầu trang trọng không tự thành màu mè nếu phù hợp người nghe và dịp nói.
A formal opening is not automatically affected when it suits the audience and occasion.
Source: VietLayers editorial exampleCô bỏ mấy câu màu mè nhưng giữ đầy đủ dữ kiện và nguồn.
She removes the flowery sentences while retaining all facts and sources.
Source: VietLayers editorial exampleChê ai ăn nói màu mè chưa chứng minh người ấy cố ý lừa dối.
Calling someone's speech affected does not prove deliberate deception.
Source: VietLayers editorial exampleBản tiếng Anh dùng `flowery but vague` cho lời lẽ màu mè mà thiếu nội dung cụ thể.
The English version uses flowery but vague for ornate language lacking specifics.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Yêu là giả dối, phù phiếm, màu mè, riêu cua, hoa hoè hoa sói.”
“Nó nói lên một cách mạnh mẽ : «Tình tôi dành cho anh đó, chân thành lắm, không màu mè, không là một hình thức động viên chính trị».”
“Ông đã thấy cô không màu mè giả dối như phần đông các cô gái khác, ông nhận xét nơi Phượng những đức tính quý báu của một người thiếu nữ có tài ba, một người vợ dịu dàng, thanh nhã, một người nội trợ đảm đương chu đáo.”
“Đó là một căn trại rộng lớn dán đầy bích chương màu mè sặc sỡ.”