Nghĩa của “màu mè” là gì?
Màu mè là nhiều màu, sặc sỡ, trang trí cầu kỳ; cũng nói lời nói, cử chỉ làm bộ, bày vẽ hình thức cho người ta coi, thiếu tự nhiên.
Tiếng Anh: Colourful and showy, overly decorated; also affected or put on for show, in words or manners.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “màu mè”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nhiều màu, sặc sỡ, trang trí hay ăn diện cầu kỳ cho nổi; cũng dùng như danh từ chỉ màu sắc rực rỡ.
🇬🇧 Brightly coloured, gaudy, dressed or decorated elaborately to stand out; also used as a noun for bright colours.
Thí dụ:
Mấy cô bạn ấy ăn diện không màu mè bằng hai cô ca sĩ, và không bảnh bằng hai cô.
Those friends did not dress as showily as the two singers, nor as smartly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCả cái mặt tiền căn lầu là cửa sổ có chấn song sắt, và cửa sổ được che lại bằng rèm trúc để tự nhiên không sơn màu mè cho bên ngoài, dưới đường, không ai chú ý.
The whole front of the building was windows with iron bars, screened with plain unpainted bamboo blinds so that no one outside on the street would notice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNàng sẽ lật qua lật lại để nhìn đủ khía cạnh của cuộc sống nhiều màu mè, nhiều tiếng động, nhiều hương vị mà Nguyệt bảo là nàng xứng đáng.
She would turn it over and over to see every side of the life full of colour, sound and flavour that Nguyet said she deserved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIThiếu nữ gồm nhiều thanh nữ áo dài, màu mè, vài cháu trẻ hơn, mặc đầm, trông lanh lẹ.
The girls included many young women in colourful ao dai, and a few younger ones in Western dresses who looked lively.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamThường vẽ tranh như viết văn, những người mới sáng tác rất ưa huê dạng, trong tranh thì bằng màu mè, trong văn thì dùng sáo ngữ rất kêu.
Painting is often like writing: beginners love ornament, showy colours in a picture and grand cliches in prose.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh🇻🇳 Nói năng hay cư xử làm bộ, bày vẽ hình thức cho người ta coi, thiếu tự nhiên hay thiếu thiệt lòng; làm màu mè là làm ra vẻ.
🇬🇧 Speaking or behaving in an affected way, putting on a show for others, lacking naturalness or sincerity; lam mau me means to put on airs or make a show.
Thí dụ:
Gớm, con nhỏ này ăn nói thật màu mè.
My, that girl really talks in a flowery, affected way.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaThầy giáo nghĩ việc ở tù đã thấy trước mắt, còn sự nghiệp của Hội đồng Lợi thì nay mai sẽ thi hành Phát mãi, vợ chồng làm màu mè cho mình mát ruột, chớ không ích gì, bởi vậy thầy từ chối không chịu lấy mấy tờ, Hội đồng Lợi cứ theo nài ép, xếp tờ mà bỏ đại vào túi thầy giáo.
The teacher thought that prison lay just ahead, while councillor Loi's property would soon be seized and sold, so the couple were only making a show to comfort him and it would do no good; he refused the papers, but Loi kept pressing, folded them and stuffed them into his pocket.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Yêu là giả dối, phù phiếm, màu mè, riêu cua, hoa hoè hoa sói.”“Nó nói lên một cách mạnh mẽ : «Tình tôi dành cho anh đó, chân thành lắm, không màu mè, không là một hình thức động viên chính trị».”“Ông đã thấy cô không màu mè giả dối như phần đông các cô gái khác, ông nhận xét nơi Phượng những đức tính quý báu của một người thiếu nữ có tài ba, một người vợ dịu dàng, thanh nhã, một người nội trợ đảm đương chu đáo.”“Đó là một căn trại rộng lớn dán đầy bích chương màu mè sặc sỡ.”Câu hỏi thường gặp về “màu mè”
“màu mè” nghĩa là gì?
Màu mè là nhiều màu, sặc sỡ, trang trí cầu kỳ; cũng nói lời nói, cử chỉ làm bộ, bày vẽ hình thức cho người ta coi, thiếu tự nhiên.
“màu mè” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Áo Tiểu Thư của Duyên Anh: “Yêu là giả dối, phù phiếm, màu mè, riêu cua, hoa hoè hoa sói.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.