Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “máu mặt” là gì?

Máu mặt thường đi trong có máu mặt, nói người khá giả, có thế lực trong vùng; cũng chỉ sắc máu trên mặt, như sợ xanh máu mặt.

Tiếng Anh: Mostly in co mau mat, well-off and influential in the community; also the colour in one's face, as in turning pale with fright.

Cách đọc
máu mặt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “máu mặt”:

2 nét nghĩa
1khá giả, có thế lực (có máu mặt)đời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Trong có máu mặt: khá giả, có của, có tiếng nói hay thế lực trong một vùng, một giới.

🇬🇧 In co mau mat: well-off, with property and some standing or influence in a place or circle.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + máu mặtcó / dùng / giữ + máu mặtmáu mặt + nầy / này / đó

Thí dụ:

Hiếu nghe ông hương sư Sen cho nàng biết rằng ông Tước và ông Hoài là người địa phương có máu mặt trong chợ ở nhà nền đúc, cột gõ một ôm, láng ướt và mập như những cây đèn sáp.

Hieu heard from village elder Sen that Mr Tuoc and Mr Hoai were well-to-do local men of the market, living in houses with poured floors and hardwood pillars an arm's span round, glossy and fat as wax candles.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
2sắc máu trên mặt (sợ xanh máu mặt)cảm xúc[thân mật]
B2

🇻🇳 Sắc máu trên gương mặt; trong xanh máu mặt, tái xanh cả máu mặt là mặt tái đi vì sợ.

🇬🇧 The colour of blood in the face; xanh mau mat means turning pale with fright.

Cụm thường gặp:
xanh máu mặttái xanh cả máu mặt
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + máu mặtcó / dùng / giữ + máu mặtmáu mặt + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cô bé sợ đến tái xanh cả máu mặt và hứa sẽ không bao giờ đọc bất cứ một thứ gì trong phòng tôi.

The girl was so frightened that the colour drained from her face, and she promised never to read anything in my room again.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hiếu nghe ông hương sư Sen cho nàng biết rằng ông Tước và ông Hoài là người địa phương có máu mặt trong chợ ở nhà nền đúc, cột gõ một ôm, láng ướt và mập như những cây đèn sáp.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Nó chỉ thằng nào, đính thị thằng ấy có "máu mặt".”
Duyên Anh, Dzũng Dakao, Quyên Tân Định
“Như tại Sơn Tây, một tỉnh trung bình không nghèo, không giàu, gia đình nào được ba mẫu ta đã là có "máu mặt".”
Nguyễn Hiến Lê, Bảy Ngày Trong Đồng Tháp Mười, II. Trên Sông Vàm Cỏ
“Thứ đến là những người có thế lực và máu mặt trong làng.”
Phan Du, Hai Chậu Lan Tố Tâm, Vàng hời
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “máu mặt”

“máu mặt” nghĩa là gì?

Máu mặt thường đi trong có máu mặt, nói người khá giả, có thế lực trong vùng; cũng chỉ sắc máu trên mặt, như sợ xanh máu mặt.

“máu mặt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Hiếu nghe ông hương sư Sen cho nàng biết rằng ông Tước và ông Hoài là người địa phương có máu mặt trong chợ ở nhà nền đúc, cột gõ một ôm, láng ướt và mập như những cây đèn sáp.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.