Máu me describes blood spilled or smeared over a person or place, and by extension something graphically violent, gory, or harshly conflict-ridden.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Máu me` là cách nói giàu hình ảnh, thường không trang trọng, chỉ máu đã chảy/dính nhiều nơi hoặc cảnh/nội dung có yếu tố chấn thương, bạo lực gây cảm giác ghê sợ; nghĩa chuyển còn tả cuộc tranh giành dữ dội, gây tổn thất. Cụm mạnh hơn từ trung tính `máu`, nhưng riêng lời `máu me` không cho biết lượng máu, mức thương tích, nguyên nhân hay lỗi của ai. Trong tình huống thật phải ưu tiên an toàn, sơ cứu và hỗ trợ chuyên môn; với nội dung truyền thông nên dùng cảnh báo phù hợp, không khai thác đau đớn để câu khách.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tình trạng/cảnh tượng có máu thấy rõ trên người, đồ vật hoặc không gian, thường gợi chấn thương hay bạo lực và cảm giác ghê sợ.
🇬🇧 Blood visibly spilled or smeared over a person, object, or scene; by extension, graphically bloody or gory content.
Ví dụ dùng từ:
Thấy người bị nạn máu me, anh gọi hỗ trợ và làm theo hướng dẫn sơ cứu.
Seeing the injured person covered in blood, he calls for help and follows first-aid instructions.
Source: VietLayers editorial exampleTừ `máu me đầy áo` chưa cho biết vết thương nặng đến đâu.
The phrase blood all over the shirt does not establish how severe the injury is.
Source: VietLayers editorial examplePhim có cảnh máu me nên nền tảng đặt cảnh báo nội dung trước khi phát.
The film contains gory scenes, so the platform displays a content warning before playback.
Source: VietLayers editorial exampleBài báo tránh đăng ảnh máu me không cần thiết và tôn trọng người bị nạn.
The article avoids unnecessary graphic images and respects the injured person.
Source: VietLayers editorial exampleMáu me ở hiện trường phải được ghi nhận đúng quy trình, không suy nguyên nhân chỉ từ hình ảnh.
Blood at the scene must be documented properly rather than used alone to infer the cause.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng `bloody` cho tình trạng máu me dính trên người và `gory` cho nội dung nhấn hình ảnh ghê sợ.
The translation uses bloody for being covered in blood and gory for graphically disturbing content.
Source: VietLayers editorial exampleVở diễn tạo cảm giác căng thẳng mà không cần hiệu ứng máu me.
The play creates tension without needing gory effects.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tả sự tranh giành/xung đột khắc nghiệt, có thủ đoạn hoặc hậu quả nặng, dù không nhất thiết có máu theo nghĩa đen.
🇬🇧 Figuratively brutal, cutthroat, or severely damaging in a conflict or struggle, without necessarily involving literal blood.
Ví dụ dùng từ:
Cuộc cạnh tranh giá trở nên máu me khi các bên tung tin sai để hạ nhau.
The price war turns cutthroat when the sides spread false claims to undermine one another.
Source: VietLayers editorial exampleGọi một cuộc họp là máu me chỉ là lối nói cường điệu nếu không có hành vi gây hại cụ thể.
Calling a meeting brutal is merely hyperbole unless specific harmful conduct is identified.
Source: VietLayers editorial exampleBản báo cáo thay chữ máu me bằng mô tả rõ thiệt hại và hành vi của từng bên.
The report replaces the emotive word máu me with a clear account of each side's conduct and the resulting harm.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Vương bán Hiệp tuy khắp mình máu me bê bết, cũng cố lấy sức thều thào với họ, là làm sao cũng phải tuân lời giao ước, nếu bội tín thì giang hồ sẽ sỉ tiếu, đệ tử Cái bang xưa nay là những con người trọng tín nghĩa hơn sinh mạng, thì hôm nay chẳng nên vì lý do gì mà để mất thanh danh đó.”
“Thầy Danh vẫn bằn bặt hôn mê, áo bụng máu me đầm đìa.”
“Con Linh bị mấy thằng thợ sửa cầu hãm hiếp, máu me ra đầy quần nè.”
“Chắc cô bé mới chứng kiến vụ máu me lần thứ nhứt.”