Nghĩa của “máu me” là gì?
Máu me là máu nói chung, chảy ra hay dính ra nhiều, thường khi bị thương.
Tiếng Anh: Blood in general, flowing or smeared about, usually from an injury.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “máu me”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Máu nói chung, chảy ra hay dính ra nhiều chỗ, thường khi bị thương; nói mạnh hơn chữ máu.
🇬🇧 Blood in general, flowing out or smeared in many places, usually from an injury; stronger than the plain word mau.
Thí dụ:
Sao hồi mới bị tôi thấy máu me gì ra quá vậy thầy?
Then why was there so much blood when it first happened, doctor?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vương bán Hiệp tuy khắp mình máu me bê bết, cũng cố lấy sức thều thào với họ, là làm sao cũng phải tuân lời giao ước, nếu bội tín thì giang hồ sẽ sỉ tiếu, đệ tử Cái bang xưa nay là những con người trọng tín nghĩa hơn sinh mạng, thì hôm nay chẳng nên vì lý do gì mà để mất thanh danh đó.”“Thầy Danh vẫn bằn bặt hôn mê, áo bụng máu me đầm đìa.”“Con Linh bị mấy thằng thợ sửa cầu hãm hiếp, máu me ra đầy quần nè.”“Chắc cô bé mới chứng kiến vụ máu me lần thứ nhứt.”Câu hỏi thường gặp về “máu me”
“máu me” nghĩa là gì?
Máu me là máu nói chung, chảy ra hay dính ra nhiều, thường khi bị thương.
“máu me” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ân Thù Kiếm Lục của Kim Dung: “Vương bán Hiệp tuy khắp mình máu me bê bết, cũng cố lấy sức thều thào với họ, là làm sao cũng phải tuân lời giao ước, nếu bội tín thì giang hồ sẽ sỉ tiếu, đệ tử Cái bang xưa nay là những con người trọng tín nghĩa hơn sinh mạng, thì hôm nay chẳng nên vì lý do gì mà để mất thanh danh đó.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.