Nghĩa của “màu ma-rông” là gì?
Màu ma-rông là tên màu nâu hạt dẻ trong văn cũ, phiên âm từ tiếng Pháp marron.
Tiếng Anh: Chestnut brown, an old colour name transcribed from the French word marron.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “màu ma-rông”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên màu nâu như vỏ hạt dẻ, phiên âm từ tiếng Pháp marron, thường gặp trong văn thời Pháp thuộc khi tả nón nỉ, quần áo Tây.
🇬🇧 A chestnut-brown colour, transcribed from the French marron, found in writing of the French colonial period to describe felt hats and Western clothes.
Thí dụ:
Ông đốc tơ Cao Vĩnh Xuân, trạc chừng 27-28 tuổi, vóc ốm mà cao, mặt sáng sủa, bộ nghiêm chỉnh, đầu đội nón nỉ màu ma-rông , mình mặc một bộ đồ Tây xám, mở cửa xe nhảy xuống gọn gàng, rồi tay nắm cửa xe đứng chờ cha mẹ leo xuống.
Doctor Cao Vinh Xuan, about 27 or 28, thin and tall, with a bright face and a serious bearing, wearing a chestnut-brown felt hat and a grey Western suit, opened the car door, stepped out neatly, then held the door and waited for his parents to climb down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông đốc tơ Cao Vĩnh Xuân, trạc chừng 27-28 tuổi, vóc ốm mà cao, mặt sáng sủa, bộ nghiêm chỉnh, đầu đội nón nỉ màu ma-rông , mình mặc một bộ đồ Tây xám, mở cửa xe nhảy xuống gọn gàng, rồi tay nắm cửa xe đứng chờ cha mẹ leo xuống.”“Bà Niêm rất quý đôi dép màu ma rông, tuy nó chỉ là một đôi dép mua xôn.”Câu hỏi thường gặp về “màu ma-rông”
“màu ma-rông” nghĩa là gì?
Màu ma-rông là tên màu nâu hạt dẻ trong văn cũ, phiên âm từ tiếng Pháp marron.
“màu ma-rông” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tân Phong nữ sĩ của Hồ Biểu Chánh: “Ông đốc tơ Cao Vĩnh Xuân, trạc chừng 27-28 tuổi, vóc ốm mà cao, mặt sáng sủa, bộ nghiêm chỉnh, đầu đội nón nỉ màu ma-rông , mình mặc một bộ đồ Tây xám, mở cửa xe nhảy xuống gọn gàng, rồi tay nắm cửa xe đứng chờ cha mẹ leo xuống.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.