Cái màu đỏ lợt như màu bông hồng, như màu má con gái lúc mắc cỡ; nói bóng là cái vẻ tươi vui, sung sướng mà người ta thấy nơi cuộc đời.
Tiếng Anh: A pale red, the colour of a rose or of a girl's cheek when she blushes; figuratively, the bright, happy look a person sees in life.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái màu đỏ lợt như màu bông hồng, như màu má con gái lúc mắc cỡ; nói bóng là cái vẻ tươi vui, sung sướng mà người ta thấy nơi cuộc đời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó cho vải vóc và giấy trước hết: bộ xiêm y màu hồng, bộ đồ mặc ở nhà bằng vải mỏng màu hồng phấn, bên ngoài là giấy màu hồng loại tờ lớn bán cho học trò bao tập, chút kem màu hồng. Người ta hay nói rõ nó đậm hay lợt: màu hồng phấn, màu hồng nhạt. Nó cũng là cái sắc của ánh sáng: sắc hoa phản chiếu lên mặt chàng một màu hồng. Kho văn cho nó đổi được theo lòng người: sự sợ hãi khiến cho màu hồng ấy biến ra màu tím ngậm ngùi của buổi chiều. Và muôn màu hồng ngàn tía là cái rực rỡ của một thành phố.
🇬🇧 The corpus gives the word first to fabric and paper, and people often say how deep or pale it is. It is also a colour of light, the corpus lets it change with the heart, and a thousand pinks and purples is the splendour of a city.
Thí dụ:
Sắc hoa phản chiếu lên mặt chàng một màu hồng làm tăng thêm vẻ cương quyết.
The colour of the flowers cast a pink glow on his face that heightened his look of resolve.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyCái gói, bên ngoài là giấy màu hồng, loại tờ lớn, bán cho học trò bao tập.
The parcel was wrapped in pink paper, the large sheets sold to pupils for covering exercise books.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhĐất Sài-gòn với muôn màu hồng ngàn tía được so sánh với một cuộc tiệc lớn.
Sai Gon, with its thousand pinks and purples, was likened to a great feast.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNhưng rồi sự sợ hãi khiến cho màu hồng ấy biến ra màu tím ngậm ngùi của buổi chiều.
But then fear turned that pink into the rueful purple of evening.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNàng lộng lẫy trong bộ xiêm y màu hồng, tha thướt như một dáng tiên.
She was resplendent in a pink gown, graceful as a fairy.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngBà Loan hiện ra trong bộ đồ mặc ở nhà bằng vải mỏng màu hồng phấn.
Mrs Loan appeared in a thin house dress of powder pink.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTôi nhìn Thủy đưa chiếc muỗng nhỏ vào miệng với chút kem màu hồng.
I watched Thuy put the little spoon in her mouth with a bit of pink ice cream.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay🇻🇳 Nói bóng: cái vẻ tươi vui, sung sướng, không chút lo buồn mà người ta thấy nơi cuộc đời, đối với màu đen là buồn khổ. Kho văn nói đời nhuộm một màu hồng, đời không phải hoàn toàn một màu hồng, muốn thấy toàn là màu hồng, và người đang vui thì nhìn cái gì cũng thấy toàn màu hồng.
🇬🇧 Figuratively, the bright, happy, carefree look a person sees in life, set against black for sorrow. The corpus speaks of a life dyed pink, of a life not wholly pink after all, of wanting to see nothing but pink, and of someone in happiness seeing everything pink.
Thí dụ:
Sống trong sự sung túc hoàn toàn về vật chất, đời tôi từ tấm bé đã nhuộm một màu hồng.
Living in complete material plenty, my life from early childhood was dyed all in pink.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuCuộc đời vốn đã không vui bao nhiêu, mình muốn thấy toàn là màu hồng mà các ông viết tiểu thuyết lại cứ bắt tâm trạng mình phải đen, khổ chưa.
Life is not so very merry to begin with, we want to see nothing but pink, and the novelists keep making our mood go black, what a trial.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTrời hôm nay hồng thật, Liên nhìn cái gì cũng thấy toàn màu hồng, và nắng đã ửng lên trong lòng nàng tự nãy đến giờ.
The day was truly rosy, Lien saw everything in pink, and the sunshine had been glowing in her heart all this while.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sắc hoa phản chiếu lên mặt chàng một màu hồng làm tăng thêm vẻ cương quyết.”“Cái gói, bên ngoài là giấy màu hồng, loại tờ lớn, bán cho học trò bao tập.”“Đất Sài-gòn với muôn màu hồng ngàn tía được so sánh với một cuộc tiệc lớn.”“Nhưng rồi sự sợ hãi khiến cho màu hồng ấy biến ra màu tím ngậm ngùi của buổi chiều.”“Mặt trời bắt đầu chiếu lên những tia nắng dịu, làm cho cảnh sắc nổi bật một màu hồng.”“Có thứ màu hồng trắng, màu đỏ bầm, màu hỏa hoàng, nhưng ông ấy lại đặt là hồng tuốt hết.”“Nàng lộng lẫy trong bộ xiêm y màu hồng, tha thướt như một dáng tiên.”“Bà Loan hiện ra trong bộ đồ mặc ở nhà bằng vải mỏng màu hồng phấn.”