Là nghe trong lòng dịu lại và hả hê, cái nhẹ của người vừa được thỏa, nên nó rất hay đứng sau chữ dầu.
Tiếng Anh: Inwardly cooled and satisfied.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nghe trong lòng dịu lại và hả hê, cái nhẹ của người vừa được thỏa, nên nó rất hay đứng sau chữ dầu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghe trong lòng dịu lại và hả hê. Người Nam Bộ đặt cái bụng làm chỗ chứa cảm xúc, nên hả lòng thì nói là mát ruột. Nó rất hay đứng sau chữ dầu, thành câu dầu mất hết cũng mát ruột, nghĩa là đã thỏa thì cái giá bao nhiêu cũng chịu.
🇬🇧 To feel the inside cooled and satisfied. Southerners set the belly as the seat of feeling, so being content is said as having cool innards. It very often follows the word for even if, giving the sense that once satisfied one will bear any price.
Thí dụ:
Gặp vàng rồi chết, tao mát ruột hơn là ngồi chờ đợi như vầy, chết lần chết mòn.
To find the gold and then die would cool me more than sitting waiting like this, dying by inches.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiĐờn bà họ môi miếng, kiếm lời nói đưa đẩy cho mát ruột má nó vậy thôi, mà má nó cũng tin.
Women have smooth lips and find words to push a thing along and cool her mother, that is all, and yet her mother believed it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTôi phải mượn lịnh và cậy oai của cậu mà doạ cho ảnh kiêng, rồi tôi dỗ ngọt cho ảnh mát ruột.
I had to borrow your order and lean on your authority to frighten him into abstaining, and then I coaxed him sweetly to cool him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTôi vái trời qua bển thằng cha Bảy Núi nó giữ tôi luôn thì thấy mấy anh mát ruột và khỏe lắm.
I pray heaven that when I go over there the fellow keeps me for good, and then you will all feel cooled and much easier.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThầy đã không nói tiếng chi cho mát ruột thẩy, mà trước mặt thẩy, thầy lại hành phạt con thẩy.
Not only did he say nothing to cool the other man, but before his very face he punished the man's child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTư Cầu nghe thằng nhỏ trả lời như vậy cũng cảm thấy mát ruột.
Hearing the boy answer so, he too felt cooled.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNếu tôi được gần cô Hai Hẩu, dầu hết nhà tôi cũng mát ruột.
If I could be near that lady, I should feel cooled though my whole house went.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuMà đánh bài cao như vậy, dầu có thua cũng mát ruột.
And playing so high a hand, even losing cools one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻDặn gởi thơ và hứa châu cấp thêm là nói cho chú mát ruột mà xuôi thuận cho êm vậy thôi, chớ không có nghĩa gì, bởi vậy chú không thèm cần cố tới.
Telling me to send the letter and promising more support was said to cool me and smooth things over, and meant nothing, and so he did not trouble to insist.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhBữa cơm gia đình nầy thật là vui, vì mọi người đều phỉ tình mát ruột, không ai còn lo ngại, không ai còn giận hờn, không ai còn hối hận chút nào nữa.
This family meal was truly glad, for everybody was content and cooled, nobody anxious, nobody angry, nobody with the least regret left.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gặp vàng rồi chết, tao mát ruột hơn là ngồi chờ đợi như vầy, chết lần chết mòn.”“Đờn bà họ môi miếng, kiếm lời nói đưa đẩy cho mát ruột má nó vậy thôi, mà má nó cũng tin.”“Tôi phải mượn lịnh và cậy oai của cậu mà doạ cho ảnh kiêng, rồi tôi dỗ ngọt cho ảnh mát ruột.”“Tôi vái trời qua bển thằng cha Bảy Núi nó giữ tôi luôn thì thấy mấy anh mát ruột và khỏe lắm.”“Thầy đã không nói tiếng chi cho mát ruột thẩy, mà trước mặt thẩy, thầy lại hành phạt con thẩy.”“Tư Cầu nghe thằng nhỏ trả lời như vậy cũng cảm thấy mát ruột.”“Nếu tôi được gần cô Hai Hẩu, dầu hết nhà tôi cũng mát ruột.”“Mà đánh bài cao như vậy, dầu có thua cũng mát ruột.”