Mát và dễ chịu, nói về trời, về chỗ ở, và về người vừa tắm xong.
Tiếng Anh: Cool and pleasant, of the weather, of a dwelling, and of a person newly bathed.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mát và dễ chịu, nói về trời, về chỗ ở, và về người vừa tắm xong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mát mà dễ chịu. Ở xứ nóng nầy đó là một lời khen lớn, nên kho văn Nam Bộ dùng nó cho ba thứ. Trời: sớm mai trời mát mẻ, gió thổi mát mẻ. Chỗ ở: nhà rộng rãi mát mẻ, chỗ cao ráo mát mẻ mà tịnh dưỡng. Và người: tắm rửa thay đồ cho mát mẻ sạch sẽ. Nó hay đi cặp với chữ rộng rãi và chữ sạch sẽ.
🇬🇧 Cool and pleasant. In this hot country that is high praise, so the Southern corpus uses it for three things. The weather: a cool morning, a cool wind blowing. A dwelling: a roomy cool house, a high dry cool place in which to convalesce. And a person: washing and changing to be cool and clean. It pairs often with words for roomy and for clean.
Thí dụ:
Có lắm con phố đoạn đầu xấu xí nghèo nàn, nhưng đoạn cuối lại sung túc mát mẻ.
Many a street has a mean and ugly first stretch and a prosperous cool one at the end.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIThầy mướn phố chật quá, em tưởng nên mướn một cái nhà mà ở mới rộng rãi mát mẻ.
The rooms you rent are too cramped, and I think you should rent a house to be roomy and cool.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợCô Kim thì lo thôi thúc cô Cúc tắm rửa rồi thay đổi áo quần cho mát mẻ sạch sẽ.
Miss Kim busied herself hurrying Miss Cuc to bathe and change her clothes and be cool and clean.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhHôm gần ngày sanh tôi cho vợ tôi về ở bển cho rộng rãi, mát mẻ mà dưỡng thai.
Near her time I sent my wife over there to be roomy and cool and rest before the birth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnKhông khí buổi sáng sớm, đồng quê thực trong lành mát mẻ, yên tĩnh khác thường.
The early morning air of the countryside was truly fresh and cool and strangely quiet.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua INgồi trên xe có mui kiếng che khỏi nắng, mà xe lại chạy vùn vụt gió thổi mát mẻ.
Sitting in a car with a glass hood against the sun, and the car racing so the wind blew cool.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhSớm mai trời mát mẻ, mà thầy đọc thơ rồi mồ hôi nhỏ giọt, cặp mắt chóa loà.
The morning was cool, and yet reading the letter he broke into a sweat and his eyes swam.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônChánh Tâm thấy trời mát mẻ, nên xách một cái ghế ra để trước cửa mà ngồi coi sách.
Chanh Tam, finding the weather cool, took a chair out and set it before the door to sit and read.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhCó lẽ cảnh mát mẻ ở đây giúp họ mất được ảo ảnh hay sao mà xem ra họ vui tươi lắm.
Perhaps the cool of the place helps them lose their illusions, since they look very cheerful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmMặt trời đứng đầu, mà vì đường lên núi hai bên có cây giao nhánh nên đi mát mẻ lắm.
The sun stood overhead, but the hill road had trees meeting branches on both sides so the walk was cool.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có lắm con phố đoạn đầu xấu xí nghèo nàn, nhưng đoạn cuối lại sung túc mát mẻ.”“Thầy mướn phố chật quá, em tưởng nên mướn một cái nhà mà ở mới rộng rãi mát mẻ.”“Cô Kim thì lo thôi thúc cô Cúc tắm rửa rồi thay đổi áo quần cho mát mẻ sạch sẽ.”“Hôm gần ngày sanh tôi cho vợ tôi về ở bển cho rộng rãi, mát mẻ mà dưỡng thai.”“Không khí buổi sáng sớm, đồng quê thực trong lành mát mẻ, yên tĩnh khác thường.”“Ngồi trên xe có mui kiếng che khỏi nắng, mà xe lại chạy vùn vụt gió thổi mát mẻ.”“Sớm mai trời mát mẻ, mà thầy đọc thơ rồi mồ hôi nhỏ giọt, cặp mắt chóa loà.”“Chánh Tâm thấy trời mát mẻ, nên xách một cái ghế ra để trước cửa mà ngồi coi sách.”