Mát thấm vô người, dễ chịu lắm; nói về gió, bóng cây, nước hay da thịt.
Tiếng Anh: Cool right through, most pleasantly so; said of wind, shade, water or skin.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mát thấm vô người, dễ chịu lắm; nói về gió, bóng cây, nước hay da thịt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó cho gió trước hết: gió thổi mát rượi, ra giữa khoảng đồng trống gió thổi mát rượi, gió từ mạn sông thổi về mát rượi. Rồi cho bóng cây: đường mòn giữa hai hàng tre già mát rượi, cái gánh cam để dưới một bóng cây mát rượi. Nó cũng là cái mát của một khoảng trời hay một chỗ ngồi khi nắng đã tắt: mặt trời ngả bóng lần lần trước cửa bây giờ mát rượi, bầu trời sáng hẳn lên không khí mát rượi. Kho văn còn dùng nó cho cái chạm vào da: thân thể mát rượi vì nước, vuốt nhẹ tà áo lụa mỏng mát rượi, da thịt cứ nghe như là mát rượi. Cái mát đó bao giờ cũng dễ chịu.
🇬🇧 The corpus gives the word first to wind, then to shade. It is also the coolness of the air or a doorstep once the sun has gone, and the corpus uses it for what touches the skin. The coolness is always a pleasant one.
Thí dụ:
Khi trở vào phòng với thân thể mát rượi vì nước, Vũ đang nhìn bâng quơ lên trần nhà.
When I came back into the room, my body cool and fresh from the water, Vu was gazing vaguely at the ceiling.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiĐêm nay trăng lên sớm, cùng lúc với gió từ mạn sông thổi về mát rượi.
Tonight the moon rose early, just as a cool breeze came in from the river.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayHai người qua cây cầu khỉ, đến miếu ông Tà rồi theo đường mòn giữa hai hàng tre già mát rượi.
The two crossed the monkey bridge and reached the shrine of Ong Ta, then followed the path between two rows of old bamboo, cool and shady.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhưng khi cô ta trang điểm xong, sao mà cô ta trẻ như con gái, da thịt cứ nghe như là mát rượi.
But once she had made up, how young she looked, like a girl, her skin seeming cool and fresh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IÁi Vi vò đầu mệt mỏi, nàng vuốt nhẹ tà áo lụa mỏng, mát rượi.
Ai Vi rubbed her head wearily and smoothed the thin silk panel of her dress, cool to the touch.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhMặt trời ngả bóng lần lần, trước cửa bây giờ mát rượi, còn ngoài đường thì người và xe đi lại nườm nượp.
The sun slowly sank; before the door it was now pleasantly cool, while in the street people and vehicles streamed back and forth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhGió thổi mát rượi, cậu Cẩu chợt nhìn về bên phải.
A cool wind blew, and young Cau suddenly looked to the right.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònRa giữa khoảng đồng trống, gió thổi mát rượi.
Out in the open fields, the wind blew cool.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCái gánh cam để dưới một bóng cây mát rượi.
The load of oranges sat in the cool shade of a tree.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngBầu trời sáng hẳn lên, không khí mát rượi.
The sky grew fully light, and the air was cool and fresh.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi trở vào phòng với thân thể mát rượi vì nước, Vũ đang nhìn bâng quơ lên trần nhà.”“Đêm nay trăng lên sớm, cùng lúc với gió từ mạn sông thổi về mát rượi.”“Hai người qua cây cầu khỉ, đến miếu ông Tà rồi theo đường mòn giữa hai hàng tre già mát rượi.”“Nhưng khi cô ta trang điểm xong, sao mà cô ta trẻ như con gái, da thịt cứ nghe như là mát rượi.”“Ái Vi vò đầu mệt mỏi, nàng vuốt nhẹ tà áo lụa mỏng, mát rượi.”“Mặt trời ngả bóng lần lần, trước cửa bây giờ mát rượi, còn ngoài đường thì người và xe đi lại nườm nượp.”“Gió thổi mát rượi, cậu Cẩu chợt nhìn về bên phải.”“Ra giữa khoảng đồng trống, gió thổi mát rượi.”