Đi xa tới chỗ không còn thấy bóng nữa, biến mất khỏi tầm mắt.
Tiếng Anh: To go so far that not a trace can be seen, vanishing from sight.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi xa tới chỗ không còn thấy bóng nữa, biến mất khỏi tầm mắt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn để nó ở cuối câu, sau một cái chuyển động: chiếc xích lô máy vượt qua rồi mất hút, đi thẳng lại phía đám xoài tượng cạnh lẫm lúa và mất hút, đốm sáng lướt vào trong những giọt mưa giăng đầy rồi mất hút, những đường khói xám bay cao tơi tả trong nắng và mất hút. Người ta hay nói nó mất hút vào đâu: mất hút vào một vùng sâu thẳm nào đó, mất hút trong rặng dừa đằng xa, mất hút đàng xa xa đến mút tầm con mắt. Kho văn cũng tả người đứng nhìn cho tới lúc nó mất hút: dừng xe nhìn đến mất hút bóng Tú. Và nó đem qua cái mất trong lòng: tình yêu của nàng cũng mất hút không còn tìm kiếm được.
🇬🇧 The corpus almost always puts the word at the end of a sentence, after some movement. People often say where a thing vanished into; the corpus describes someone watching until it is gone; and it carries the word over to a loss of the heart.
Thí dụ:
Phiến ngơ ngác nhìn những đường khói xám bay cao, tơi tả trong nắng và mất hút.
Phien gazed, bewildered, at the grey trails of smoke rising high, shredding in the sun and vanishing.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuMột người nào đó đi chơi về nện gót giầy phía trước bờ hồ và mất hút sau đó.
Someone coming home from an outing struck their heels on the pavement by the lake, and then was gone.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNhững bóng người vụt qua trước mặt Trà ngồi mất hút vào một vùng sâu thẳm nào đó.
Figures flashed past before Tra as she sat, vanishing into some deep abyss.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiÁi Vi tưởng như tình yêu của nàng cũng mất hút, không còn tìm kiếm được.
Ai Vi felt as if her love too had vanished, never to be found again.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhCảnh vật hầu như im lặng, chiếc xích lô máy vượt qua rồi mất hút.
The scene was almost silent; the motor trishaw went past and was gone.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamHai vợ chồng dừng xe nhìn đến mất hút bóng Tú, Vũ mới nổ máy xe.
The couple stopped the car and watched until Tu's figure was out of sight, and only then did Vu start the engine.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiThắm đi thẳng lại phía đám xoài tượng, cạnh lẫm lúa và mất hút.
Tham walked straight over towards the elephant mango trees beside the granary, and vanished.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmĐốm sáng lướt vào trong những giọt mưa giăng đầy rồi mất hút.
The spot of light slid into the dense curtain of rain and was lost.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayBỗng chàng hốt hoảng như kẻ bộ hành đi trễ, nhìn người mau chơn đã mất hút đàng xa, xa đến mút tầm con mắt.
Suddenly he panicked like a late walker who sees the quick footed one already vanished far ahead, to the very limit of sight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióCon đường mòn hẹp té, nhưng ngay bon, đi thẳng giữa hai dãy nhà vừa kể trên rồi mất hút trong rặng dừa đằng xa.
The path was very narrow but dead straight, running between the two rows of houses just mentioned and disappearing into the coconut palms beyond.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phiến ngơ ngác nhìn những đường khói xám bay cao, tơi tả trong nắng và mất hút.”“Một người nào đó đi chơi về nện gót giầy phía trước bờ hồ và mất hút sau đó.”“Những bóng người vụt qua trước mặt Trà ngồi mất hút vào một vùng sâu thẳm nào đó.”“Ái Vi tưởng như tình yêu của nàng cũng mất hút, không còn tìm kiếm được.”“Cảnh vật hầu như im lặng, chiếc xích lô máy vượt qua rồi mất hút.”“Hai vợ chồng dừng xe nhìn đến mất hút bóng Tú, Vũ mới nổ máy xe.”“Thắm đi thẳng lại phía đám xoài tượng, cạnh lẫm lúa và mất hút.”“Đốm sáng lướt vào trong những giọt mưa giăng đầy rồi mất hút.”