Mất một phần, thiếu đi cái mình đã có.
Tiếng Anh: To lose a part of something, to be short of what one had.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mất một phần, thiếu đi cái mình đã có.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ xưa nó nằm trong lời bắt lại về của cải, và câu trả lời là chẳng có gì đi mất: mất mát gì đó mà sợ; còn đó, lại ở chung trong nhà, mất mát gì mà sợ; có mất mát hoa mòn gì đâu mà tiếc; cô cũng có lợi chớ chẳng mất mát gì đâu; tiền bạc mất mát. Cách dùng mới thì gọi cái mất ở trong lòng, và đi với chữ nghe, chữ thấy: buồn như mất mát một cái gì, thấy mất mát lớn, một mất mát buồn phiền pha trộn trong lòng, nghe như mất mát bâng khuâng. Và một cái nhà cũng mất được thứ không ai gọi tên nổi: mất mát một hơi ấm.
🇬🇧 In the older southern corpus the word sits inside a retort about property, and the answer is that nothing has gone at all. The newer use names a loss inside the heart, and takes a verb of feeling. And a house too can lose something nobody can quite name.
Thí dụ:
Thư Thành chỉ có thế, vậy mà tôi đọc hoài và chợt buồn như mất mát một cái gì.
The letter said only that, and yet I read it again and again and was suddenly sad, as though something had been lost.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngỞ nhà chị em thường quấn quít nhau, bây giờ phải xa chị, Thủy thấy mất mát lớn.
At home the sisters were always together, and now, apart from her sister, Thuy felt a great loss.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaUyển nghe một nao nức khó hiểu, một mất mát buồn phiền pha trộn trong lòng.
Uyen felt a restlessness hard to understand, a loss and a sorrow mixed together in her heart.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoSợ dọc đường bị tụi nó chận xe, tiền bạc mất mát, ông Bang buồn thì tôi đâu có vui.
Afraid that on the road that lot would stop the car and the money be lost, and Mr Bang be unhappy, and then how should I be glad?
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMột người vợ mắc bịnh cùi, tưởng cũng chẳng nghe mình mất mát hơn là nàng đã mất bây giờ.
A wife who had caught leprosy, one would think, could not be felt as more lost than she is lost now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngMới qua một cơn thử thách, Hạnh thấy mình đã mất mát đi rất nhiều.
Having come through one trial, Hanh felt she had lost a great deal of herself.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTôi thấy căn nhà hoàn toàn vắng lặng, mất mát một hơi ấm, và những bữa cơm chả thú vị như ngày nào.
I found the house wholly silent, a warmth lost out of it, and the meals not the pleasure they had been.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayUyên mất mát như kỷ niệm tuổi ấu thơ vừa từ giã ra đi.
Uyen felt a loss, as though the memory of her childhood had just taken its leave and gone.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnTôi biết cậu là người tử-tế, mất mát gì đó mà sợ.
I know you for a decent man; what is there to lose that you should be afraid?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíQuỳnh nghe như mất mát bâng khuâng sao đó.
Quynh felt a loss and a vagueness somehow.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thư Thành chỉ có thế, vậy mà tôi đọc hoài và chợt buồn như mất mát một cái gì.”“Ở nhà chị em thường quấn quít nhau, bây giờ phải xa chị, Thủy thấy mất mát lớn.”“Uyển nghe một nao nức khó hiểu, một mất mát buồn phiền pha trộn trong lòng.”“Sợ dọc đường bị tụi nó chận xe, tiền bạc mất mát, ông Bang buồn thì tôi đâu có vui.”“Một người vợ mắc bịnh cùi, tưởng cũng chẳng nghe mình mất mát hơn là nàng đã mất bây giờ.”“Mới qua một cơn thử thách, Hạnh thấy mình đã mất mát đi rất nhiều.”“Tôi thấy căn nhà hoàn toàn vắng lặng, mất mát một hơi ấm, và những bữa cơm chả thú vị như ngày nào.”“Uyên mất mát như kỷ niệm tuổi ấu thơ vừa từ giã ra đi.”