Ngơ ngẩn, thẫn thờ như hồn vía đã bay đi đâu, vì buồn, vì sợ hay vì một cú sốc.
Tiếng Anh: Dazed and absent, as if one's soul had flown off, from grief, fright or a sudden shock.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngơ ngẩn, thẫn thờ như hồn vía đã bay đi đâu, vì buồn, vì sợ hay vì một cú sốc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó sau chữ như: như người mất hồn, như kẻ mất hồn, như đứa mất hồn. Rồi nó tả cái dáng đi dáng ngồi của người đó: bước lẩn thẩn, đi lang thang, ngồi tần ngần, thơ thẩn. Cái cớ thường là một tin dữ hay một sự mất mát: con gái mất hồn khi hay tin người thương ra đi, người mất hồn bên nấm mộ của người tình xưa.
🇬🇧 The corpus almost always sets the word after a comparison, like a person or a child who has lost their soul, and then describes how that person walks or sits: shuffling, wandering, sitting blankly, drifting. The cause is usually bad news or a loss, a daughter hearing her beloved has gone, a man at the grave of an old love.
Thí dụ:
Bây giờ Hồng còn mất hồn hơn là Cúc từ khuya đêm trước tới giờ nữa.
Now Hong was even more dazed than Cuc had been since late the night before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNhưng nay thấy con gái bỗng dưng như người mất hồn khi hay tin Nhâm ra đi, bà không khỏi lo ngại.
But now, seeing her daughter suddenly like someone whose soul had left her on hearing that Nham had gone, the mother could not help worrying.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTự nhiên, Liên ôm mặt lại, ngồi tần ngần như kẻ mất hồn.
All at once Lien covered her face and sat there blankly, like someone who had lost her soul.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ILúc đó nó như đứa mất hồn và cứ tìm báo mà đọc mãi.
At that moment he was like a child in a daze, hunting for newspapers and reading on and on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTrông anh như người mất hồn.
You look like a man who has lost his soul.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhXác nhận xong, tôi chợt thấy mình đang mất hồn.
Once it was confirmed, I suddenly found myself dazed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngSuốt buổi chiều hôm đó, cậu ấm như kẻ mất hồn.
All that afternoon the young master went about like a man who had lost his soul.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờLão bước lẩn thẩn như người mất hồn.
The old man shuffled along like someone in a daze.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHắn đi lang thang như kẻ mất hồn, đau xót cho số phận của hắn, bơ vơ trên đời không biết người thân quyến ở đâu mà tìm về.
He wandered about like a man who had lost his soul, grieving over his fate, alone in the world with no idea where to look for his kin.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNó thơ thẩn như mất hồn, khóc không ra nước mắt mỗi khi ra thăm nấm mộ của người tình xưa, thấy mấy dây rau muống bò lan bên cạnh.
She drifted about as if in a daze, crying without tears each time she went out to the grave of her old love and saw the water spinach vines creeping beside it.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây giờ Hồng còn mất hồn hơn là Cúc từ khuya đêm trước tới giờ nữa.”“Nhưng nay thấy con gái bỗng dưng như người mất hồn khi hay tin Nhâm ra đi, bà không khỏi lo ngại.”“Tự nhiên, Liên ôm mặt lại, ngồi tần ngần như kẻ mất hồn.”“Lúc đó nó như đứa mất hồn và cứ tìm báo mà đọc mãi.”“Nếu nàng không đặc biệt cảm tình với hắn, thì cho dẫu là trong một lúc mất hồn, nàng cũng chẳng làm như vậy.”“Xác nhận xong, tôi chợt thấy mình đang mất hồn.”“Suốt buổi chiều hôm đó, cậu ấm như kẻ mất hồn.”“Lão bước lẩn thẩn như người mất hồn.”