Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Có nhiều thịt, mình tròn trịa, nói về người hay con vật, mà sách phổ thông gọi là béo.

Tiếng Anh: Fat or plump, carrying plenty of flesh and a rounded body; said of people and of animals.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mập(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Có nhiều thịt, mình tròn trịa, nói về người hay con vật, mà sách phổ thông gọi là béo.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1béo, nhiều thịt, tròn trịađời sống[thường]
A2

🇻🇳 Mập là tiếng người Nam nói một người hay một con vật có nhiều thịt, mình tròn trịa, mà sách phổ thông gọi là béo. Nói về con vật nuôi thì mập là tốt, là ngon: vịt mập, ếch mập, bò còn mập tốt, bắt con vịt tơ cho thiệt mập mà làm thịt. Nói về người thì mập mạp là tròn trịa, khỏe mạnh, hay đi chung với cao lớn, trắng trẻo; còn mập hơn trước, hồi chưa mập là nói vóc người đổi theo năm tháng, và ăn ngon thì chắc mập lắm. Cá mập là tên một loài cá, còn mập mờ là chữ khác, nghĩa là không rõ; cả hai không bàn ở mục nầy.

🇬🇧 It is the Southern word for a person or an animal with plenty of flesh and a rounded body, where standard books write another word. Of farm animals it is praise, meaning good eating: fat ducks, fat frogs, cattle still fat and sound, a young duck chosen really fat for the table. Of people, the doubled form means stout and healthy and often goes with tall and fair-skinned; plumper than before, or not yet plump, speaks of a figure changing over the years, and good cooking is said to make one fat. The shark is a fish whose name contains the word, and a similar-looking word means vague; neither is covered here.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hôm đó đi qua làng bên cạnh, thấy một con vịt mập đang đứng ngủ bên bờ ao.

That day, going through the neighbouring village, they saw a fat duck standing asleep by the edge of a pond.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Ở Nam Bộ, khó kiếm cặp ngỗng, thông thường dùng cặp vịt mập mạp, con trống con mái.

In the South a pair of geese is hard to find, so a plump pair of ducks, a drake and a duck, is usually used.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Người ấy trắng trẻo, mập mạp, tuy tóc đã điểm bạc mà da mặt còn chưa dùn.

That person was fair and plump, and though the hair was already flecked with grey, the skin of the face was not yet slack.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Thí dụ nửa đêm thèm cháo gà, trưa trưa họ có bán ếch mập thì ta đủ mọi thứ cần dùng.

For instance, if at midnight you crave chicken porridge, and around noon they sell fat frogs, you have everything you need.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Và xuống tới núi Bà Rá, bò còn mập tốt như thường kia mà!

And by the time they came down to Ba Ra mountain, the cattle were still as fat and sound as ever!

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai

Triều mập mạp, cao lớn, mạnh mẽ, nước da đen hù, chánh là một anh làm ruộng trăm phần trăm.

Trieu was stout, tall and strong, with very dark skin, a rice farmer through and through.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Bà Cả vô nhà trong biểu con Tý nấu nước sôi rồi bắt một con vịt tơ cho thiệt mập mà làm thịt.

Madam Ca went into the inner house, told Ty to boil water, then caught a really fat young duck to kill for the meal.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Nàng mập hơn trước và có vẻ mệt nhọc trong khi làm việc.

She was plumper than before and seemed tired as she worked.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Có bữa ông khen đến đỗi nói rằng nếu thuở nay mà có Thu Vân coi nấu ăn cho ông, thì chắc ông mập lắm.

Some days he was so full of praise that he said if Thu Van had seen to his cooking all along, he would surely be very fat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Dì nói áo đó may hồi Hường chưa mập nên chắc bận vừa.

The aunt said that dress was made back when Huong was not yet plump, so it would surely fit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hôm đó đi qua làng bên cạnh, thấy một con vịt mập đang đứng ngủ bên bờ ao.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tên trộm vịt
“Ở Nam Bộ, khó kiếm cặp ngỗng, thông thường dùng cặp vịt mập mạp, con trống con mái.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Hôn Lễ
“Người ấy trắng trẻo, mập mạp, tuy tóc đã điểm bạc mà da mặt còn chưa dùn.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 1
“Thí dụ nửa đêm thèm cháo gà, trưa trưa họ có bán ếch mập thì ta đủ mọi thứ cần dùng.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 2
“Và xuống tới núi Bà Rá, bò còn mập tốt như thường kia mà!”
Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai, Ma rừng
“Triều mập mạp, cao lớn, mạnh mẽ, nước da đen hù, chánh là một anh làm ruộng trăm phần trăm.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 11
“Bà Cả vô nhà trong biểu con Tý nấu nước sôi rồi bắt một con vịt tơ cho thiệt mập mà làm thịt.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 1
“Nàng mập hơn trước và có vẻ mệt nhọc trong khi làm việc.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 6