Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Plump and healthy looking, a compliment in the South.

Tiếng Anh: Là mập mà coi khỏe, coi tốt tướng, nên trong Nam nó là lời khen chớ không phải lời chê.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mập mạp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Plump and healthy looking, a compliment in the South.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mập mà coi khỏe, coi tốt tướngđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Mập mà coi khỏe, coi tốt tướng. Trong Nam đây là lời khen chớ không phải lời chê, vì mập nghĩa là đủ ăn đủ mặc, nên nó hay đi cặp với cao lớn và hồng hào.

🇬🇧 Plump in a way that looks healthy and well made. In the South this is praise rather than reproach, since being plump means being well fed, so it pairs with tall and ruddy.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Người ấy trắng trẻo, mập mạp, tuy tóc đã điểm bạc mà da mặt còn chưa dùn.

He was fair and plump, and though his hair was greying his face was not yet slack.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Ở Nam Bộ, khó kiếm cặp ngỗng, thông thường dùng cặp vịt mập mạp, con trống con mái.

In the South a pair of geese is hard to find, so a plump pair of ducks is commonly used, a drake and a duck.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Từ dưới khoang hầm, bốn cô gái mập mạp chui lên, khiêng chúa tàu xuống.

Out of the hold four plump young women climbed up and carried the captain down.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Triều mập mạp, cao lớn, mạnh mẽ, nước da đen hù, chánh là một anh làm ruộng trăm phần trăm.

He was plump, tall and strong, very dark of skin, a farmer through and through.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Phúc thấy có con ngựa ô cao lớn mập mạp, muốn cỡi con ngựa ấy đi chơi một vòng, nên kêu mà mướn.

He saw a tall plump black horse, wished to ride it a round, and called to hire it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Quan Huyện cao lớn, mập mạp, để râu ngạnh trê bịt khăn đầu rìu xanh, tuổi đã trên 40, tướng khỏe mạnh.

The magistrate was tall and plump, with catfish whiskers and a green turban, over forty and of sturdy build.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Nhờ vậy, nó trở nên mập mạp vì đủ cơm đủ áo hơn trước.

By this he grew plump, having food and clothes enough, more than before.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Mập mạp, hồng hào, lên cân như lực sĩ là chắc!

Plump and ruddy and gaining weight like an athlete, surely.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I

Trời ơi, sự tình cũng y như hai năm rồi: bao nhiêu bò tơ mập mạp, sởn sơ đều hóa thành bò già ủ rũ, ốm bày sườn.

Heavens, it is just as it was two years ago: all the plump sleek young cattle turned into old drooping beasts with ribs showing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Nhưng nhờ muỗi mà cá được mập mạp.

But thanks to the mosquitoes the fish grow plump.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Người ấy trắng trẻo, mập mạp, tuy tóc đã điểm bạc mà da mặt còn chưa dùn.
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 1
Ở Nam Bộ, khó kiếm cặp ngỗng, thông thường dùng cặp vịt mập mạp, con trống con mái.
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Hôn Lễ
Từ dưới khoang hầm, bốn cô gái mập mạp chui lên, khiêng chúa tàu xuống.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
Triều mập mạp, cao lớn, mạnh mẽ, nước da đen hù, chánh là một anh làm ruộng trăm phần trăm.
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 11
Phúc thấy có con ngựa ô cao lớn mập mạp, muốn cỡi con ngựa ấy đi chơi một vòng, nên kêu mà mướn.
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 5
Quan Huyện cao lớn, mập mạp, để râu ngạnh trê bịt khăn đầu rìu xanh, tuổi đã trên 40, tướng khỏe mạnh.
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 11
Nhờ vậy, nó trở nên mập mạp vì đủ cơm đủ áo hơn trước.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tham thì thâm
Mập mạp, hồng hào, lên cân như lực sĩ là chắc!
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I, VI. Chiến khu D! Chiến khu D!