Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mành” là gì?

Thuyền buồm lớn đi biển (chiếc mành); tấm che kết bằng nan trúc, sợi hay song sắt thưa (mành trúc, mành mành, mành sắt); trong chỉ mành, tơ mành là sợi nhỏ mỏng, dễ đứt; còn chỉ mắt lưới, tấm lưới (mành lưới).

Tiếng Anh: A large seagoing sailing junk; a screen or blind of bamboo slats, cord or thin iron bars; in chi manh and to manh, a fine, fragile thread; and the mesh of a net.

Cách đọc
mành(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mành”:

4 nét nghĩa
1thuyền buồm lớn đi biểnsông nước[văn chương]
C1

🇻🇳 Tên chiếc thuyền buồm lớn đi biển, chở hàng, chở người ra đảo, ra khơi; chiếc mành, mành tiếp tế.

🇬🇧 A large seagoing sailing junk that carries goods or people out to islands and open sea.

Cụm thường gặp:
chiếc mànhthuyền mành
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mànhcó / dùng / giữ + mànhmành + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thủy thủ trương buồm, mành quay mũi, rồi buồm no phồng lên.

The sailors hoisted the sails, the junk swung its bow round, and the sails filled and bellied out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng
2tấm che kết bằng nan, sợi, song thưanhà cửa[thường]
B1

🇻🇳 Tấm che cửa, che vách kết bằng nan trúc, nan tre, sợi hay song sắt thưa, có thể cuốn lên hay kéo ra: mành trúc, mành mành, mành sắt.

🇬🇧 A screen or blind for a doorway or wall, made of bamboo slats, cord or widely spaced iron bars, that can be rolled up or drawn: manh truc (a bamboo blind), manh manh, manh sat (an iron grille).

Cụm thường gặp:
mành trúcmành mànhmành sắt
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mànhcó / dùng / giữ + mànhmành + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chiếc mành trúc rung rinh, mặc dầu không một tí gió.

The bamboo blind quivered, though there was not a breath of wind.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Bên trong bàn ăn, tủ lạnh, ngăn cách với phần buồng tiếp khách bên ngoài bằng một bức bình phong mành trúc và máy hát âm thanh nổi.

Inside were the dining table and the refrigerator, separated from the sitting area outside by a bamboo-blind screen and the stereo.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Anh ta liếc thấy trong cửa buồng có một người đàn bà đứng núp tấm mành mành mà dòm, song người ấy không chịu ra, nên anh phải ngó lơ ra ngoài sân, làm bộ như không thấy.

He glimpsed a woman in the bedroom doorway hiding behind the blind and peeping, but she would not come out, so he had to look away into the yard and pretend not to see.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Chàng bước lại sát mành sắt, giở màn lên để cầu cứu với gió bên ngoài và để cảnh lặng của con phố vắng làm êm dịu lòng chàng phần nào.

He stepped up close to the iron grille and lifted the curtain, seeking relief from the breeze outside and letting the stillness of the empty street soothe him a little.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương
3chỉ mành, tơ mành: sợi nhỏ dễ đứthình ảnh[văn chương]
B2

🇻🇳 Trong chỉ mành, tơ mành: sợi chỉ, sợi tơ rất nhỏ, mỏng, dễ đứt; chỉ mành treo chuông là tình thế nguy ngập, treo trên sợi chỉ.

🇬🇧 In chi manh and to manh: a very fine, fragile thread that snaps easily; chi manh treo chuong, a bell hung by a thread, describes a situation hanging in the balance.

Cụm thường gặp:
chỉ mànhtơ mànhchỉ mành treo chuông
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mànhcó / dùng / giữ + mànhmành + nầy / này / đó

Thí dụ:

Em có thấy là mạng em như cái chuông treo bằng sợi chỉ mành hay không?

Do you see that your life is like a bell hanging by a slender thread?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Nếu nó tiết lộ chuyện người lạ mặt tặng gói trà thì tánh mạng ông như chỉ mành treo chuông.

If he let slip that a stranger had given him the packet of tea, the old man's life would hang by a thread.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Màu nắng mới và mượt như mành tơ trời giăng mắc cho những ngày tháng bắt đầu có mùi hương của hàng xóm bay đầy mái đồng.

The sunlight was fresh and smooth as fine gossamer strung across the days that were beginning to carry the scent of the neighbourhood over the fields.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa
4mành lưới: mắt lưới, tấm lướisông nước[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong mành lưới: tấm lưới đan, hay mắt lưới của nó; mành lưới phải khít thì mới giữ được cá tôm.

🇬🇧 In manh luoi: a woven net, or its mesh; the mesh must be tight enough to hold the fish and shrimp.

Cụm thường gặp:
mành lưới
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mànhcó / dùng / giữ + mànhmành + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nhưng trái banh đi nhanh trong tích tắc nằm gọn trong mành lưới.

But the ball flew so fast that in a split second it was lying snugly in the net.

Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu

Xưa nay, muốn đánh lưới hoặc muốn bao đăng, luôn luôn người ta theo nguyên tắc mành lưới hoặc kẽ đăng phải khít thân hình con cá, con tôm thì mới hy vọng túm nó được.

Since time immemorial, whether fishing with nets or with bamboo weirs, people have followed the rule that the mesh of the net or the gaps in the weir must fit tight to the body of the fish or shrimp if they hope to catch it.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bà đốc rửa mặt gỡ đầu xong rồi mới dỡ mành bước ra, vừa thấy bà Phán thì nói:”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 10
“Gió lay động bức mành vắng vẻ,”
Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 4
“Người bồi bàn hạ thấp tấm mành sáo.”
Du Tử Lê, Ngửa Mặt, Chương 2
“thì đúng là chỉ mành treo chuông.”
KIM HÀI, Trông Về Quê Mẹ, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mành”

“mành” nghĩa là gì?

Thuyền buồm lớn đi biển (chiếc mành); tấm che kết bằng nan trúc, sợi hay song sắt thưa (mành trúc, mành mành, mành sắt); trong chỉ mành, tơ mành là sợi nhỏ mỏng, dễ đứt; còn chỉ mắt lưới, tấm lưới (mành lưới).

“mành” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhơn tình ấm lạnh của Hồ Biểu Chánh: “Bà đốc rửa mặt gỡ đầu xong rồi mới dỡ mành bước ra, vừa thấy bà Phán thì nói:”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.