Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mánh” là gì?

Cách làm khôn lỏi, lắt léo để được lợi hay qua mặt người khác, thường có ý chê; hay đi trong mánh khóe, mánh lới.

Tiếng Anh: A crafty trick or dodge used to gain an advantage or get past others, usually said with disapproval; common in manh khoe and manh loi.

Cách đọc
mánh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

mánh lới

Cách làm khôn lỏi, lắt léo để xoay lợi cho mình, gần mánh khóe (mánh lới của ai, dư biết mánh lới); còn chỉ mẹo khéo, ngón nghề riêng mà người ngoài không biết (mánh lới mầu nhiệm, hiểu mánh lới).

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mánh”:

1 nét nghĩa
1cách làm khôn lỏi, lắt léotâm tánh[thân mật]
B2

🇻🇳 Cách làm khôn lỏi, lắt léo, che mắt người ta để được lợi hay qua mặt người khác; thường đi trong mánh khóe, mánh lới, và thường có ý chê.

🇬🇧 A crafty, devious way of doing things, hiding one's hand to gain an advantage or get the better of others; common in manh khoe and manh loi, and usually said with disapproval.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mánhcó / dùng / giữ + mánhmánh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nhưng có la cà ở đây nhiều năm mới biết được mánh khóe con buôn của các ông.

But only by hanging about here for many years did one learn the tricks of the gentlemen's trade.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Đó là một thứ mánh lới riêng của ảnh chứ không phải là lý tưởng của ảnh.

That is just a trick of his own, not an ideal of his.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Thì ra chính khách là một tên ăn trộm nhà nghề rất nhiều mánh lới, đã giải nghệ từ lâu.

It turned out that the guest himself was a professional thief full of tricks, long since retired.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Con chỉ dùng mánh lới khôn khéo lắm đặng dọ tin tức vậy thôi, chớ con đâu dám nói thiệt.

I only used a very clever ruse to sound out the news; I would never dare tell the truth.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Cậu phải làm sao chinh phục được học sinh một cách đứng đắn, không cần những mánh khóe lừa bịp.

You must win over your pupils honestly, without any deceitful tricks.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Toàn là mánh khóe sơ đẳng nhưng người thường lại không biết.

They are all elementary tricks, yet ordinary people do not know them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Thì ra, muốn làm đẹp với chàng con trai bị xúc động vì nàng, Ái Mỹ không bỏ sót mánh khóe nào cả.

So, wanting to look her best for the young man she had moved, Ai My left no trick unused.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Ông cả phát thẻ bò như vậy gần hai mươi năm, người tò mò tìm mãi mới khám phá ra mánh lới của ông ta.

The village head issued cattle papers like that for nearly twenty years, and only after long searching did a curious man uncover his trick.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Lão Thái nầy lão luyện tập với thầy đời, mà lão lượm chỗ nầy một mớ, chỗ nọ một mớ, lão tom góp bỏ vào túi nhiều mánh lới mầu nhiệm quá.

Old Thai had trained under the school of life, picking up a handful here and a handful there, and had gathered into his pocket a great many marvellous tricks.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Ông Hai Cường có cặp mắt tinh đời, ông dòm tới thâm tâm của ông Phán, nhưng ông làm lơ để xem coi mánh lới của ông nọ sẽ có hiệu quả gì?

Hai Cuong had a worldly eye and could see into the clerk's heart, but he pretended not to notice, to see what the man's trick would come to.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thì ra chính khách là một tên ăn trộm nhà nghề rất nhiều mánh lới, đã giải nghệ từ lâu.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cao nhân tất hữu cao nhân trị
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mánh”

“mánh” nghĩa là gì?

Cách làm khôn lỏi, lắt léo để được lợi hay qua mặt người khác, thường có ý chê; hay đi trong mánh khóe, mánh lới.

Cụm từ “mánh lới” nghĩa là gì?

Cách làm khôn lỏi, lắt léo để xoay lợi cho mình, gần mánh khóe (mánh lới của ai, dư biết mánh lới); còn chỉ mẹo khéo, ngón nghề riêng mà người ngoài không biết (mánh lới mầu nhiệm, hiểu mánh lới).

“mánh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Thì ra chính khách là một tên ăn trộm nhà nghề rất nhiều mánh lới, đã giải nghệ từ lâu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.