La mắng và chửi rủa ai bằng lời nặng nề, thô tục.
Tiếng Anh: To scold and curse someone with harsh, abusive words.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
La mắng và chửi rủa ai bằng lời nặng nề, thô tục.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cảnh trong nhà, vợ chồng hay chủ tớ: kiếm chuyện mắng chửi vợ, bà già mắng chửi phải nhịn, mắng chửi rầy la chừng nấy, ban đầu còn mắng chửi thét rồi đánh đập. Nó hay đi với om sòm, rầy la, hăm he, la hét, đánh đập. Kho văn cũng dùng nó để so với một điều còn tệ hơn: thà hắn mắng chửi la hét, còn hơn làm thinh không biết hắn mưu toan gì.
🇬🇧 The corpus often uses it for scenes at home, between spouses or master and servant: picking fights to abuse one's wife, having to put up with the old woman's scolding, the more he begged the more she scolded, first cursing and then beating her. It pairs with loudly, scolding, threatening, yelling, beating. The corpus also uses it in comparison with something worse: better he rant and rave than stay silent and plot who knows what.
Thí dụ:
Cai tuần Bưởi khóc lóc năn nỉ chừng nào thì bà Cai mắng chửi rầy la chừng nấy.
The more officer Buoi wept and pleaded, the more his wife scolded and cursed him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTư Cu không thèm ngó ngàng tới thằng Hồi mà anh ta hay kiếm chuyện mắng chửi vợ.
Tu Cu did not even glance at young Hoi, but he often picked fights to abuse his wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhLê-văn-Đó thấy trên nhà có đốt đèn, lại nghe có tiếng mắng chửi om-sòm.
Le Van Do saw a lamp lit upstairs and heard loud cursing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaChàng không có tiền, ban đầu còn mắng chửi, thét rồi chàng đánh đập nàng xể mặt u đầu.
Having no money, at first he cursed her, and then he beat her until her face was bruised and her head swollen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuBà Phủ la nữa, rồi mắng chửi hăm he, nói rằng nếu còn chạy mau nữa thì bà đuổi không cho ở.
Madam Phu yelled again, cursing and threatening that if he drove fast again she would dismiss him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnBà già mắng chửi toa phải nhịn, toa chịu lỳ ở đó mới phải.
When the old woman curses you, you must take it and stay put stubbornly; that is what you should do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiSao tôi hỏi mình lại chối, rồi mình còn mắng chửi tôi?
Why, when I ask, do you deny it and then curse me as well?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngCon người như nó thì mắng chửi thật là uổng lời.
A person like that is not even worth wasting curses on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênAnh có mắng chửi gì tụi nó sao mà em nói vậy!
Did you curse them or something, that you say that!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThà là hắn mắng chửi la hét gì thì làm cho biết sức giận của hắn tới đâu, chớ còn hắn làm thinh thì còn biết hắn mưu toan gì.
Better he rant and rave, to show how angry he is, than stay silent and leave you guessing what he is plotting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cai tuần Bưởi khóc lóc năn nỉ chừng nào thì bà Cai mắng chửi rầy la chừng nấy.”“Tư Cu không thèm ngó ngàng tới thằng Hồi mà anh ta hay kiếm chuyện mắng chửi vợ.”“Lê-văn-Đó thấy trên nhà có đốt đèn, lại nghe có tiếng mắng chửi om-sòm.”“Chàng không có tiền, ban đầu còn mắng chửi, thét rồi chàng đánh đập nàng xể mặt u đầu.”“Bà Phủ la nữa, rồi mắng chửi hăm he, nói rằng nếu còn chạy mau nữa thì bà đuổi không cho ở.”“Bà già mắng chửi toa phải nhịn, toa chịu lỳ ở đó mới phải.”“Sao tôi hỏi mình lại chối, rồi mình còn mắng chửi tôi?”“Con người như nó thì mắng chửi thật là uổng lời.”