Thắm thiết, đằm thắm, nói về tình yêu hay tình nghĩa gắn bó sâu đậm.
Tiếng Anh: Warm and ardent, of love or affection that runs deep.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thắm thiết, đằm thắm, nói về tình yêu hay tình nghĩa gắn bó sâu đậm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho tình vợ chồng, tình yêu và tình mẹ con: tình càng mặn nồng, tình yêu vẫn mặn nồng, tình nghĩa mặn nồng. Nó hay đi với càng thêm và một ngày một để nói tình lớn dần, như biết nhau thêm một ngày tình càng mặn nồng thêm một chút. Kho văn cũng đặt nó đối với đắng cay, như đắng cay phải chịu mặn nồng phải theo.
🇬🇧 The corpus often uses it for the love of husband and wife, sweethearts, or mother and child: love growing ever warmer, love still ardent, a deep bond of affection. It pairs with ever more and day by day for love that grows, like each day of knowing each other making love a little warmer. The corpus also sets it against bitterness, like bearing the bitter and following the sweet.
Thí dụ:
Hai bàn tay nắm chặt lấy nhau, tỏ sự mặn nồng của đôi lòng vừa chớm nhụy yêu đương.
Their two hands clasped tight, showing the warmth of two hearts just blossoming into love.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTình yêu thì vẫn mặn nồng mà như có một cách ngăn nào như chực đến để chia rẽ hai đứa.
Love was still ardent, yet something seemed ready to come between the two of them.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiĐêm nay câu chuyện càng thêm mặn nồng, ái tình càng thêm chan chứa.
That night the conversation grew warmer still, and love overflowed all the more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhHải-Yến nói tới đó thì nắm tay vuốt tóc Ánh-Nguyệt, bộ coi dang-díu, tình coi mặn nồng lắm.
Saying that, Hai Yen took Anh Nguyet's hand and stroked her hair, looking very tender and affectionate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMà yêu nhau, nhưng không gần nhau, tình yêu như vậy mới mặn nồng.
To love each other but not be near each other, that kind of love is the most ardent.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMà vợ chồng nghèo hẩm hút nuôi nhau, thì tình lại càng mặn nồng, nghĩa lại càng nặng nề hơn.
And a poor couple scraping by to feed each other find their love all the warmer and their bond all the deeper.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuBiết nhau thêm một ngày, tình càng mặn nồng thêm một chút.
Each day they knew each other, love grew a little warmer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuPhấn cũng đứng yên nhìn anh ta một cách vô cùng mặn nồng.
Phan too stood still, gazing at him with boundless tenderness.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐối với em, tình yêu của ảnh càng thêm mặn nồng.
For me, his love grew ever warmer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoMẹ con khắng khít nhau, tình yêu mới mặn nồng.
Mother and daughter were close, and their love was all the warmer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai bàn tay nắm chặt lấy nhau, tỏ sự mặn nồng của đôi lòng vừa chớm nhụy yêu đương.”“Tình yêu thì vẫn mặn nồng mà như có một cách ngăn nào như chực đến để chia rẽ hai đứa.”“Đêm nay câu chuyện càng thêm mặn nồng, ái tình càng thêm chan chứa.”“Hải-Yến nói tới đó thì nắm tay vuốt tóc Ánh-Nguyệt, bộ coi dang-díu, tình coi mặn nồng lắm.”“Mà yêu nhau, nhưng không gần nhau, tình yêu như vậy mới mặn nồng.”“Mà vợ chồng nghèo hẩm hút nuôi nhau, thì tình lại càng mặn nồng, nghĩa lại càng nặng nề hơn.”“Biết nhau thêm một ngày, tình càng mặn nồng thêm một chút.”“Phấn cũng đứng yên nhìn anh ta một cách vô cùng mặn nồng.”