Có nét duyên đằm thắm, càng nhìn càng thấy đẹp; nói về tình nghĩa thì là đậm đà, thắm thiết.
Tiếng Anh: Having a warm, lasting charm that grows on one; of love or bonds, deep and heartfelt.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có nét duyên đằm thắm, càng nhìn càng thấy đẹp; nói về tình nghĩa thì là đậm đà, thắm thiết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho nhan sắc đàn bà, nhứt là người nước da ngăm: nước da không trắng nhưng mặn mòi, nước da bánh mật mặn mòi hơn bội phần, đen đúa mà mặn mòi. Mặn mòi khác với đẹp sắc sảo, đó là cái duyên bền. Kho văn cũng dùng nó cho tình nghĩa đậm đà giữa người với người.
🇬🇧 The corpus uses it most for a woman's looks, especially one with darker skin: not fair skinned but full of charm, honey brown skin far more appealing, dark yet attractive. It differs from striking beauty, being a lasting charm. The corpus also uses it for deep affection and loyalty between people.
Thí dụ:
Phải, nó đen đúa thiệt, nhưng mà coi mặn mòi, chớ không phải xấu xa gì đó!
Yes, she really is dark, but she looks attractive, not ugly at all!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuSơn, Thủy tranh tươi, mà tình cảnh hiệp hòa, cảnh mặn mòi, tình chan chứa.
Mountain and water fresh as a painting, the scene harmonious, the landscape charming, the feeling overflowing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhThời may, thím Hương còn mặn mòi quá và tiền của thím Hương cũng khá bộn.
As luck would have it, Mrs Huong was still very attractive and had quite a lot of money too.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTrâm ở trong số này, tuy rằng cô có vẻ mặn mòi hơn là đẹp thật sự.
Tram was among them, though she was more appealing than truly beautiful.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmGương mặt đều đặn, làn môi không mọng đỏ nhưng có duyên, nước da không trắng nhưng mặn mòi.
An even face, lips not full and red but charming, skin not fair but attractive.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCái tình nó hăng hái một hồi rồi phai lạt; cái nghĩa nó êm ái mà mặn mòi nên nó mới bền dai.
Passion burns hot for a while and then fades; loyal affection is gentle but deep, so it lasts.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtHọ thuộc vào hạng mặn mòi, tóc dài mắt đen, cườm tay no tròn.
They belong to the attractive sort, long hair, dark eyes, plump round wrists.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNếu làn da trắng mát chiếm lòng thì cái nước da bánh mật không son phấn lại mặn mòi hơn bội phần.
If fair, cool skin wins hearts, then honey brown skin without powder is many times more appealing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngVợ chồng lão tiều phu nọ có đứa con gái nhan sắc mặn mòi.
The old woodcutter and his wife had a daughter of warm, charming beauty.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCòn chị không sắc sảo mặn mòi đó sao!
And aren't you striking and attractive yourself!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phải, nó đen đúa thiệt, nhưng mà coi mặn mòi, chớ không phải xấu xa gì đó!”“Sơn, Thủy tranh tươi, mà tình cảnh hiệp hòa, cảnh mặn mòi, tình chan chứa.”“Thời may, thím Hương còn mặn mòi quá và tiền của thím Hương cũng khá bộn.”“Trâm ở trong số này, tuy rằng cô có vẻ mặn mòi hơn là đẹp thật sự.”“Gương mặt đều đặn, làn môi không mọng đỏ nhưng có duyên, nước da không trắng nhưng mặn mòi.”“Cái tình nó hăng hái một hồi rồi phai lạt; cái nghĩa nó êm ái mà mặn mòi nên nó mới bền dai.”“Họ thuộc vào hạng mặn mòi, tóc dài mắt đen, cườm tay no tròn.”“Nếu làn da trắng mát chiếm lòng thì cái nước da bánh mật không son phấn lại mặn mòi hơn bội phần.”