Trở lại từ điển

mãn nhãn

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mãn nhãn” là gì?

Coi cho đã con mắt, coi tới chừng thấy đủ, thấy thỏa.

Tiếng Anh: Having looked one's fill; watching until the eyes are satisfied.

Cách đọc
mãn nhãn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mãn nhãn”:

1 nét nghĩa
1coi cho đã con mắtđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Mãn nhãn là coi cho đã con mắt. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau chữ cho: xem cho mãn nhãn, ngắm cho mãn nhãn, dòm ngó cho mãn nhãn. Coi hoài mà chưa đã thì nói xem chưa mãn nhãn.

🇬🇧 It means looking until the eyes have had their fill. In the Southern corpus it usually follows a word meaning until: to watch one's fill, to gaze one's fill, to stare one's fill. When one has looked long and still wants more, one says the eyes are not yet satisfied.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mãn nhãnmãn nhãn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mãn nhãn

Thí dụ:

Hàng cá nầy bày ra gần năm mươi bồn, thành thử họ tốn cả giờ mà xem chưa mãn nhãn.

This fish stall had nearly fifty tanks on display, so they spent a whole hour looking and still had not seen their fill.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Rồi nàng mau bước về nhà để ngắm ảnh mình cho mãn nhãn.

Then she hurried home to gaze at her own picture to her heart's content.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Lần nầy họ xem đó là trò ngoạn mục, mong nó về cho thật đông kéo dài cuộc biểu diễn nầy cho thật lâu để họ xem cho mãn nhãn.

This time they took it as a spectacle, hoping the swiftlets would come back in great numbers and stretch the show out as long as possible so they could watch their fill.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Biết được chuyện ấy, người đàn bà động lòng, xúm xít lại, đặt mấy cậu ngồi giữa bộ ván, ai nấy ngồi vòng quanh mà dòm ngó cho mãn nhãn.

Learning of this, the women were moved, crowded round, sat the little cubs in the middle of the plank bed, and everyone sat in a circle to stare their fill.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hàng cá nầy bày ra gần năm mươi bồn, thành thử họ tốn cả giờ mà xem chưa mãn nhãn.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 7
“Rồi nàng mau bước về nhà để ngắm ảnh mình cho mãn nhãn.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Lần nầy họ xem đó là trò ngoạn mục, mong nó về cho thật đông kéo dài cuộc biểu diễn nầy cho thật lâu để họ xem cho mãn nhãn.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5
“Biết được chuyện ấy, người đàn bà động lòng, xúm xít lại, đặt mấy cậu ngồi giữa bộ ván, ai nấy ngồi vòng quanh mà dòm ngó cho mãn nhãn.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hết thời oanh liệt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mãn nhãn”

“mãn nhãn” nghĩa là gì?

Coi cho đã con mắt, coi tới chừng thấy đủ, thấy thỏa.

“mãn nhãn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Uống Lộn Thuốc Tiên của Bình Nguyên Lộc: “Hàng cá nầy bày ra gần năm mươi bồn, thành thử họ tốn cả giờ mà xem chưa mãn nhãn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.