Hoang dã, dữ dằn, không theo lề lối văn minh; cũng tả cái gì thô ráp, mạnh bạo đến ghê sợ.
Tiếng Anh: Wild, savage and fierce, outside civilised norms; also describes something raw and violently intense.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hoang dã, dữ dằn, không theo lề lối văn minh; cũng tả cái gì thô ráp, mạnh bạo đến ghê sợ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho âm thanh và cảnh vật hoang dã: khúc nhạc man rợ của chim rừng, âm thanh man rợ, tiếng rú man rợ, cái man rợ của rừng thiêng. Nó cũng tả người hay cảm xúc dữ dằn, không kềm chế: tên cướp man rợ, con người man rợ, khoái cảm gần như man rợ. Kho văn còn dùng nó cho cái đẹp hoang sơ của núi rừng.
🇬🇧 The corpus often uses it for wild sounds and scenery: the savage music of forest birds, savage sounds, a savage howl, the wildness of the sacred forest. It also describes fierce, unrestrained people or feelings: a savage bandit, a savage man, an almost savage thrill. The corpus also uses it for the raw beauty of mountains and forests.
Thí dụ:
Vỏ gang lạnh của lựu đạn làm cho Tư Cầu có một khoái cảm gần như man rợ.
The cold cast iron of the grenade gave Tu Cau an almost savage thrill.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuSanh như thấy tất cả man rợ của rừng thiêng lại hiện về nơi mắt Nga.
Sanh seemed to see all the wildness of the sacred forest reappear in Nga's eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNgoài kia, chim rừng hòa tấu những khúc nhạc man rợ rất vui tai.
Outside, the forest birds played wild music most pleasing to the ear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiTôi chắc không ai mà viết một bản nhạc để ca ngợi hạch-lý-học nó có vẻ gì khô khan và man rợ.
I am sure no one would write music to praise nuclear physics; it has something dry and savage about it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngĐúng là hắn ta đang khoái trá một cách man rợ về một điều gì.
He was clearly relishing something in a savage way.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTám Huỳnh rất lấy làm kỳ, không hiểu sao tên cướp man rợ nầy hôm nay lại đâm ra văn hoa lễ phép quá.
Tam Huynh found it very strange that this savage bandit had become so courteous and polite today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpHắn sắp biến thành con thú dữ, hay ít lắm cũng thành ra con người man rợ không chịu đựng được sức kềm chế nào cả.
He was about to turn into a wild beast, or at least a savage man who could bear no restraint at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐàn quái vật rú lên những âm thanh man rợ.
The monsters let out savage cries.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaNhưng nhờ lối phục sức giản dị và cổ sơ ấy mà họ có vẻ ba gai và man rợ với lông lá đầy ngực họ, khiến bọn du đảng đâm sợ.
But thanks to that plain, primitive dress, they looked rough and savage with their hairy chests, which frightened the hooligans.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápỞ đây đồng bằng nhưng lại là đồng khô cỏ cháy nên không đẹp hùng mạnh, huyền bí và man rợ như núi rừng, cũng chẳng đẹp vẻ đẹp tối lạc sinh của đất phì nhiêu dưới kia.
Here the plain was parched and scorched, so it lacked the mighty, mysterious, savage beauty of the mountains, and the lush beauty of the fertile land below.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vỏ gang lạnh của lựu đạn làm cho Tư Cầu có một khoái cảm gần như man rợ.”“Sanh như thấy tất cả man rợ của rừng thiêng lại hiện về nơi mắt Nga.”“Ngoài kia, chim rừng hòa tấu những khúc nhạc man rợ rất vui tai.”“Tôi chắc không ai mà viết một bản nhạc để ca ngợi hạch-lý-học nó có vẻ gì khô khan và man rợ.”“Đúng là hắn ta đang khoái trá một cách man rợ về một điều gì.”“Tám Huỳnh rất lấy làm kỳ, không hiểu sao tên cướp man rợ nầy hôm nay lại đâm ra văn hoa lễ phép quá.”“Hắn sắp biến thành con thú dữ, hay ít lắm cũng thành ra con người man rợ không chịu đựng được sức kềm chế nào cả.”“Đàn quái vật rú lên những âm thanh man rợ.”