Nghĩa của “mai một” là gì?
Vùi lấp, để chìm mất đi mà không ai biết tới; sống khuất lấp, không tên tuổi.
Tiếng Anh: To bury and let sink away without anyone knowing; to live hidden away, without a name.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mai một”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mai một là vùi lấp, để chìm mất đi mà không ai biết tới. Trong kho văn Nam Bộ nó nói người bỏ chỗ danh vọng mà sống lặng lẽ ở chốn quê, không tên tuổi: chọn cái sống mai một như cỏ cây, quyết mai một cái mạng bạc trong một xứ quê. Tài hoa không ai biết tới mà mòn đi cũng nói là bị mai một.
🇬🇧 It means burying something and letting it sink away without anyone knowing. In the Southern corpus it is said of a person who leaves a place of rank to live quietly in the country, without a name: to choose a life sunk in obscurity like grass and trees, to be resolved to bury a luckless life in a country place. Talent that wears away unnoticed is also said to go to waste this way.
Thí dụ:
Những lời người anh nói, người em thường gác bỏ ngoài tai, lại chê trách anh mình gàn dở, nên mới bỏ địa vị tể tướng tại trào, chọn cái sống mai một như cỏ cây.
The younger brother usually turned a deaf ear to what the elder said, and even blamed him for being eccentric enough to give up the post of prime minister at court and choose a life of obscurity like grass and trees.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủKhi mãn tang rồi chàng cũng không tính đi đâu hết, quyết mai một cái mạng bạc trong xứ Nhựt-Tảo nầy, đặng khỏi nếm thế thái đắng cay, khỏi thấy nhơn tình ấm lạnh.
When the mourning period was over he still had no thought of going anywhere, resolved to bury his luckless life here in Nhut Tao, so as not to taste the bitterness of the world or see the warmth and coldness of human feeling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những lời người anh nói, người em thường gác bỏ ngoài tai, lại chê trách anh mình gàn dở, nên mới bỏ địa vị tể tướng tại trào, chọn cái sống mai một như cỏ cây.”“Khi mãn tang rồi chàng cũng không tính đi đâu hết, quyết mai một cái mạng bạc trong xứ Nhựt-Tảo nầy, đặng khỏi nếm thế thái đắng cay, khỏi thấy nhơn tình ấm lạnh.”Câu hỏi thường gặp về “mai một”
“mai một” nghĩa là gì?
Vùi lấp, để chìm mất đi mà không ai biết tới; sống khuất lấp, không tên tuổi.
“mai một” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Những lời người anh nói, người em thường gác bỏ ngoài tai, lại chê trách anh mình gàn dở, nên mới bỏ địa vị tể tướng tại trào, chọn cái sống mai một như cỏ cây.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.