Nghĩa của “mai này” là gì?
Lời Nam Bộ chỉ ngày mai, bữa tới (mai này, ngày mai này); trong văn còn chỉ sau nầy, một thời điểm về sau chưa định.
Tiếng Anh: In Southern speech, tomorrow, the coming day; in writing, also later on, some time ahead that is not yet fixed.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mai này”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Trong lời Nam Bộ: ngày mai, bữa tới, nói khi hẹn hò, dặn dò hay báo trước một việc; ngày mai này cũng một nghĩa. Khác sớm mai này, là buổi sáng hôm nay.
🇬🇧 In Southern speech: tomorrow, the coming day, used when making plans, giving instructions or announcing something; ngay mai nay means the same. Distinct from som mai nay, which means this morning.
Thí dụ:
Mai này em bắt rắn với anh nghe không?
Will you come catching snakes with me tomorrow?
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMuốn ăn mấy con, mai này mặc sức mà bắt.
However many you want to eat, tomorrow you can catch as many as you like.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiThôi, mai này bà con lại đây, tôi nấu thử cho coi.
All right, come back here tomorrow, everyone, and I'll cook some to show you.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauMai này có nước lụt, phải làm ổ trên đất cao.
Tomorrow there will be a flood; we must build our nest on high ground.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMai này em chạy kiếm có cây rơm nào gần quơ mớ đem dìa trải dưới đất giùm anh.
Tomorrow run and find a straw stack nearby, grab an armful and bring it back to spread on the ground for me.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNgày mai này, con lên đường du ngoạn.
Tomorrow I set out on my travels.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaMai này má phải về quê để giỗ ngoại con.
Tomorrow I have to go back to the village for your grandmother's death anniversary.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữThôi cô, dù sao thì hai người cũng đã xa nhau, và ngày mai này cô sẽ về nhà chồng.
Come now, miss, the two of you have parted anyway, and tomorrow you go to your husband's house.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiNgày mai này, nếu đốt trầm hương tới xế trưa thì hơi lửa, hơi nắng dồn lại, ắt không chịu nổi.
Tomorrow, if the agarwood burns on into the early afternoon, the heat of the fire and of the sun together will surely be unbearable.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam🇻🇳 Trong văn: sau nầy, những ngày về sau mà người nói hình dung, chưa định ngày nào.
🇬🇧 In writing: later on, the days ahead that the speaker imagines, with no date fixed.
Thí dụ:
Lũy chỉ đoán ông như một cây đa già hằng ngày cản lối đi của Cúc Huyền và cản trở những bước chân mai này của Lũy.
Luy could only picture him as an old banyan tree that daily blocked Cuc Huyen's way and stood in the path of Luy's own steps in the days ahead.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mai này, Vực một, Vực hai phải ứng phó cho lanh:"Vực" là cánh, mỗi đứa là một cánh quân.”“Mai này em bắt rắn với anh nghe không?”“Nghe tụi kiến lửa thì thào: -Mai này có nước lụt, phải làm ổ trên đất cao.”“- Nói với em bởi vì dầu sao thì mai này Phi Diệp cũng là anh rể của em.”Câu hỏi thường gặp về “mai này”
“mai này” nghĩa là gì?
Lời Nam Bộ chỉ ngày mai, bữa tới (mai này, ngày mai này); trong văn còn chỉ sau nầy, một thời điểm về sau chưa định.
“mai này” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Mai này, Vực một, Vực hai phải ứng phó cho lanh:"Vực" là cánh, mỗi đứa là một cánh quân.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.