A Southern Vietnamese time expression meaning in the next few days or, more broadly, later on or someday. Its exact date comes from context and it should not automatically be translated as tomorrow.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mai mốt` là cách nói thời gian quen ở Nam Bộ. Trong lời hẹn gần, nó thường chỉ vài ngày tới, gần với `mai kia`; trong lời bàn xa hơn, nó có thể chỉ `sau này`, `một ngày nào đó`. Không được mặc định dịch là `tomorrow`, vì `mai` mới là ngày kế tiếp còn `mốt` thường là ngày sau ngày mai. Khi thời điểm ảnh hưởng vé xe, thuốc men, thanh toán hay công việc, nên đổi `mai mốt` thành ngày giờ cụ thể. Đây là tổ hợp thuần Việt đang được dùng như một đơn vị thời gian; chưa có hồ sơ Hán–Nôm trực tiếp cho toàn mục nên tab chữ giữ rỗng đã kiểm chứng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ một thời điểm gần trong vài ngày sắp tới nhưng người nói chưa nêu hoặc chưa cần chốt đúng ngày.
🇬🇧 At some point within the next few days, when the speaker has not stated or does not need to fix the exact date.
Ví dụ dùng từ:
Mai mốt rảnh, anh ghé tiệm lấy cái áo đã sửa nghen.
Drop by the shop to collect the altered shirt sometime in the next few days when you are free.
Source: VietLayers editorial exampleCô hẹn mai mốt đem mớ sách qua, nhưng chưa chốt là thứ Ba hay thứ Tư.
She says she will bring the books over in the next few days but has not settled on Tuesday or Wednesday.
Source: VietLayers editorial example'Mai mốt con trả cái khuôn bánh cho dì,' cô nhỏ nói rồi ghi lời nhắc vào điện thoại.
'I'll return your cake mold in the next few days,' the girl says, adding a reminder to her phone.
Source: VietLayers editorial exampleNếu chỉ nói mai mốt giao hàng, khách vẫn cần hỏi lại ngày nào để sắp người nhận.
If delivery is promised merely for the next few days, the customer still needs the exact date to arrange for someone to receive it.
Source: VietLayers editorial exampleBác sĩ không ghi 'mai mốt tái khám' mà ghi rõ sáng ngày 12 để bệnh nhân khỏi nhớ lầm.
The doctor does not write 'come back in the next few days' but specifies the morning of the 12th so the patient will not misremember.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trong lời dự tính rộng, chỉ một thời điểm về sau chưa xác định, có thể xa hơn vài ngày và gần nghĩa sau này hoặc một ngày nào đó.
🇬🇧 In broader plans, at an unspecified future time that may be more than a few days away, similar to later on or someday.
Ví dụ dùng từ:
Mai mốt lớn, con muốn học nghề đóng ghe như ông ngoại.
When I grow up someday, I want to learn boatbuilding like Grandpa.
Source: VietLayers editorial exampleMá cất mấy tấm hình cũ để mai mốt tụi nhỏ coi lại chuyện nhà mình.
Mom keeps the old photographs so the children can look back on the family story someday.
Source: VietLayers editorial exampleMai mốt có dịp về Cần Thơ, tôi sẽ ghé lại quán nhỏ bên bến Ninh Kiều.
If I get a chance to return to Cần Thơ someday, I will visit the little restaurant by Ninh Kiều Wharf again.
Source: VietLayers editorial exampleÔng trồng hàng sao trước ngõ, tính mai mốt cây lớn sẽ có bóng mát cho con cháu.
He plants a row of dipterocarp trees by the gate, hoping they will shade his descendants in years to come.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu này, mai mốt nghĩa là sau này chớ không nhất thiết là ngày mốt.
In this sentence, mai mốt means later on, not necessarily the day after tomorrow.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“– Nếu vậy mai mốt đây, ông mướn hàng trăm võ sĩ để xâm chiếm vùng nầy?”
“Mai mốt, nuôi gà nghe ba!”
“- Để mai mốt anh mua cho nhé.”
“Mai mốt má sẽ mua nhiều thật nhiều để bù lại.”