Hoài hoài không dứt, không có ngày hết; chữ mãi lặp lại cho nó dài thêm.
Tiếng Anh: On and on without end, with no day of stopping; the element doubled to stretch it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hoài hoài không dứt, không có ngày hết; chữ mãi lặp lại cho nó dài thêm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mãi là hoài, lặp lại hai lần thì cái hoài đó dài ra tới không có ngày hết. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng được cả trước cả sau động từ: sẽ yêu anh mãi mãi, mãi mãi con vẫn là đứa trẻ con. Nó ưa đi với những chuyện không đo được: thề sẽ nhớ mãi mãi, trẻ như thế nầy mãi mãi, yêu nhau mãi mãi cho đến lúc xuống mồ. Lặp lại trong một câu thì thành một điệu: mãi mãi tròn, mãi mãi nằm trong hồn tôi.
🇬🇧 The element means ever, and doubling it stretches that ever out to a thing with no day of ending. In the Southern corpus it stands either before or after its verb. It keeps company with what cannot be measured, an oath to remember, a face that will stay young, a love said to last until the grave. Repeated inside one sentence it becomes a cadence rather than a measure.
Thí dụ:
Thu-Vân sẽ trẻ như thế nầy mãi mãi vì Thăng đã gởi mua đá để tạc-tương Thu-Vân.
Thu Van will stay as young as this forever, since Thang has sent for stone to carve her statue.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTa mà chết sớm thì chưa ắt gia tài nầy còn mãi mãi để mẹ con chúng mầy hưởng!
If I die early it is far from certain this estate will remain forever for you and your mother to enjoy!
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBản chất của con người là quên, mặc dầu người ta đã thề với ta là sẽ nhớ mãi mãi.
The nature of a human being is to forget, even though one has sworn to us that one will remember forever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThật ra thì tôi vẫn yêu Bích-Lệ như bao giờ và chắc sẽ yêu Bích-Lệ mãi mãi.
In truth I still love Bich Le as ever and shall surely love Bich Le forever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMãi mãi con vẫn là đứa trẻ con, dù đã ngót ba mươi mùa xuân trên mái tóc.
Forever I am still a child, though nearly thirty springs have passed over my hair.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétCho Uyển mãi mãi thích gần anh, nhìn nụ cười thu hút đó, nhìn ánh mắt đó.
Let Uyen forever like being near you, seeing that winning smile, seeing those eyes.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoGương mặt ấy như một vầng trăng, mãi mãi tròn, mãi mãi nằm trong hồn tôi.
That face is like a moon, forever round, forever lying in my soul.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNhưng chắc chắn là các bạn đã dè rằng các bạn yêu nhau mãi mãi cho đến lúc xuống mồ.
But surely you had all reckoned that you loved one another forever, until you went down to the grave.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcCuộc đời nàng từ đây về sau mãi mãi, thuộc quyền sở hữu của tên nầy sao?
Is her life from now on forever the property of this fellow?
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTrước kia em đã yêu anh, và bắt đầu từ hôm nay em lại yêu anh, và sẽ yêu anh mãi mãi.
Once before I loved you, and beginning today I love you again, and shall love you forever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thu-Vân sẽ trẻ như thế nầy mãi mãi vì Thăng đã gởi mua đá để tạc-tương Thu-Vân.”“Ta mà chết sớm thì chưa ắt gia tài nầy còn mãi mãi để mẹ con chúng mầy hưởng!”“Bản chất của con người là quên, mặc dầu người ta đã thề với ta là sẽ nhớ mãi mãi.”“Thật ra thì tôi vẫn yêu Bích-Lệ như bao giờ và chắc sẽ yêu Bích-Lệ mãi mãi.”“Mãi mãi con vẫn là đứa trẻ con, dù đã ngót ba mươi mùa xuân trên mái tóc.”“Cho Uyển mãi mãi thích gần anh, nhìn nụ cười thu hút đó, nhìn ánh mắt đó.”“Gương mặt ấy như một vầng trăng, mãi mãi tròn, mãi mãi nằm trong hồn tôi.”“Nhưng chắc chắn là các bạn đã dè rằng các bạn yêu nhau mãi mãi cho đến lúc xuống mồ.”