Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mãi” là gì?

Hoài, không dứt, không thôi: một việc cứ kéo dài hay cứ lặp lại; cũng nói một chỗ xa tít hay một quãng dài.

Tiếng Anh: On and on, without stopping: of something that keeps going or keeps happening; also of a place far off or a long stretch.

Cách đọc
mãi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mãi”:

1 nét nghĩa
1hoài, không dứtđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Mãi đứng sau động từ để nói việc đó cứ kéo dài hay cứ lặp lại không thôi: nhìn mãi chiếc tàu, viết mãi mà không dừng được, gọi mãi mà không nghe ai thưa, loay hoay mãi, lặp lại mãi, vin mãi. Trước nó hay có chữ cứ: cứ nhìn mãi, cứ tiến mãi. Sau nó hay có chữ mà để nói làm hoài vẫn không được: gọi mãi mà không nghe, viết mãi mà không dừng. Nó còn nói một chỗ xa tít: nhà ở mãi ngoài vàm lạch, hay một quãng dài: rù rì với nhau mãi từ trạm lên tới Sài Gòn. Lặp lại thành mãi mãi thì nghĩa là không có ngày hết.

🇬🇧 It follows a verb to say the action keeps on or keeps recurring: staring at the boat, writing without being able to stop, calling with no answer, fumbling, repeating, clinging. A word meaning keep often comes before it. A linking word often follows to say that doing it over and over still fails. It also marks a place far away, a house right out at the mouth of a creek, or a long stretch, murmuring together all the way from the station up to Saigon. Doubled, it means with no end at all.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mãi + động từ / vị ngữchủ thể + mãi + hành động

Thí dụ:

Vì vậy tôi hơi ngạc nhiên khi thấy người khách bên cạnh cứ nhìn mãi chiếc tàu.

So I was a little surprised to see the passenger beside me keep staring at the boat.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Cái đà nầy mà cứ tiến mãi theo cái nhịp ấy thì vài năm nữa vườn sẽ "lại" rừng.

If things keep moving on at that pace, in a few years the orchard will turn back into forest.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Long viết mãi mà không dừng được vì đó không phải là những câu chuyện có đuôi.

Long wrote on and on and could not stop, because these were not stories with an ending.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nhà thầy Trung là nhà sàn ở mãi ngoài vàm lạch, chưa ai lấp, nên phải qua cầu.

Teacher Trung's house was a stilt house right out at the mouth of the creek, which nobody had filled in, so one had to cross a bridge.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Thế nên các vị sử gia ấy cứ loay hoay mãi với Đông Sơn mà không đi tới đâu hết.

So those historians kept fumbling on and on with Dong Son and got nowhere.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Hoàng đế cho gọi chủ nhà nhưng như năm ngoái, gọi mãi mà không nghe ai thưa.

The emperor had the master of the house called but, as last year, called and called and heard no one answer.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Lặp lại mãi điều đó rồi tôi cũng đâm ra tin rằng tôi hành động vì lý tưởng.

Repeating that over and over, I too came to believe that I was acting for an ideal.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Ở Xóm Biển này, khỉ vượn chỉ bị trầy trụa, lem lấm chút ít để rồi từ bãi bùn chúng trèo trở lên cành mà vin mãi.

Here in the Sea Hamlet the monkeys and gibbons only got scratched and a little muddy, and then from the mudflat they climbed back up to the branches and kept clinging there.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Nên chi họ thông cảm nhau dữ lắm và rù rì với nhau mãi từ trạm lên tới Sài Gòn.

So they understood each other very well and murmured together all the way from the station up to Saigon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Đại khái, "quanh quẩn mãi vài ba dáng điệu", nhưng thiếu vài chi tiết thì bắt bẻ.

Roughly, it keeps circling round a few poses, but if a few details are missing people find fault.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vì vậy tôi hơi ngạc nhiên khi thấy người khách bên cạnh cứ nhìn mãi chiếc tàu.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Thơ núi Tà Lơn
“Cái đà nầy mà cứ tiến mãi theo cái nhịp ấy thì vài năm nữa vườn sẽ "lại" rừng.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Bán Ngôi Nhà Cổ
“Long viết mãi mà không dừng được vì đó không phải là những câu chuyện có đuôi.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 15
“Nhà thầy Trung là nhà sàn ở mãi ngoài vàm lạch, chưa ai lấp, nên phải qua cầu.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Thế nên các vị sử gia ấy cứ loay hoay mãi với Đông Sơn mà không đi tới đâu hết.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 1. Ba cuộc sa lầy tinh thần khoa học và ba chứng tích chủ lực
“Hoàng đế cho gọi chủ nhà nhưng như năm ngoái, gọi mãi mà không nghe ai thưa.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Lặp lại mãi điều đó rồi tôi cũng đâm ra tin rằng tôi hành động vì lý tưởng.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Tôi đã chết rồi
“Ở Xóm Biển này, khỉ vượn chỉ bị trầy trụa, lem lấm chút ít để rồi từ bãi bùn chúng trèo trở lên cành mà vin mãi.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mãi”

“mãi” nghĩa là gì?

Hoài, không dứt, không thôi: một việc cứ kéo dài hay cứ lặp lại; cũng nói một chỗ xa tít hay một quãng dài.

“mãi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Vì vậy tôi hơi ngạc nhiên khi thấy người khách bên cạnh cứ nhìn mãi chiếc tàu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.