So absorbed in an activity that one's attention remains on it and may fail to notice something else, as in mải chơi or mải làm.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mải` nói một người dồn sự chú ý vào một việc trong một quãng, thường đến mức chậm nhận ra sự việc khác, như `mải chơi`, `mải làm`, `mải nói chuyện`. Từ không tự kết luận người ấy lười, vô trách nhiệm hay nghiện; phải nêu rõ họ đang chú tâm việc gì và đã bỏ lỡ điều gì nếu điều đó quan trọng. `Mải` cũng không đồng nghĩa `mãi`: `mải` nghiêng về sự cuốn chú ý, còn `mãi` nói sự kéo dài hay lặp lại. Chưa có chứng tích Hán–Nôm trực tiếp đủ chắc cho đúng mục này nên tab chữ giữ rỗng đã kiểm chứng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bị một hoạt động cuốn sự chú ý trong một thời gian, đôi khi đến mức không kịp nhận ra tín hiệu, thời gian hoặc nhiệm vụ khác.
🇬🇧 To be absorbed in an activity for a time, sometimes enough to overlook another signal, deadline, or task.
Ví dụ dùng từ:
Thằng nhỏ mải đá banh nên không nghe má gọi vào ăn cơm.
The boy is so absorbed in playing football that he does not hear his mother call him in for dinner.
Source: VietLayers editorial exampleChị mải lựa rau ngoài chợ, ngẩng lên mới hay trời đã đổ mưa.
She is absorbed in choosing vegetables at the market and only looks up when the rain has begun.
Source: VietLayers editorial exampleAnh mải sửa chiếc radio cũ mà quên giờ hẹn với khách.
He becomes so absorbed in repairing the old radio that he forgets his appointment with a customer.
Source: VietLayers editorial exampleHai người mải nói chuyện nên đi quá trạm xe buýt cần xuống.
The two are so caught up in conversation that they ride past their bus stop.
Source: VietLayers editorial exampleCô bé mải đọc sách nhưng vẫn đặt chuông để nhớ giờ uống thuốc.
The girl is absorbed in her book but still sets an alarm to remember her medicine.
Source: VietLayers editorial exampleTôi mải nhìn hàng cây ven kênh, tới khi ghe ghé bến mới sực nhớ lấy túi.
I am absorbed in watching the trees along the canal and remember my bag only when the boat reaches the landing.
Source: VietLayers editorial exampleÔng mải chăm luống mai trước sân, làm từ sớm tới gần trưa mới nghỉ tay.
He is absorbed in tending the row of mai trees, working from early morning until nearly noon.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng mải trả lời tin nhắn khi đang băng qua đường.
Do not become absorbed in replying to messages while crossing the street.
Source: VietLayers editorial exampleNhân viên mải xử lý một hồ sơ khó nên xin đồng nghiệp nhận giúp cuộc gọi đến.
The employee is absorbed in a difficult case and asks a colleague to take an incoming call.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu này, mải tả sự tập trung bị cuốn đi chớ không nói hành động kéo dài mãi mãi.
Here, mải describes absorbed attention rather than an action continuing forever.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nhưng Lãm còn mải đọc, chẳng để ý.”
“Nãy giờ mải nói chuyện quên hết mọi sự.”
“Trong lúc mải nói ông đã lỡ lời ra chuyện đó.”
“Văn mải đọc rồi ngủ thiếp đi.”