Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mải” là gì?

Chăm chú vô một việc tới quên những gì chung quanh; mải mê, mải miết là say sưa, không ngơi.

Tiếng Anh: Absorbed in something to the point of forgetting everything else; mai me and mai miet mean engrossed or without pause.

Cách đọc
mải(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mải”:

1 nét nghĩa
1chăm chú tới quên chung quanhhoạt động[thường]
B1

🇻🇳 Đang chăm chú vô một việc tới quên, không để ý những gì chung quanh: mải nói chuyện, mải nhìn, mải lo; mải mê là say sưa, mải miết là không ngơi.

🇬🇧 So caught up in something that one forgets or fails to notice everything around: mai noi chuyen (absorbed in talking), mai nhin (absorbed in watching); mai me means engrossed and mai miet means without pause.

Cụm thường gặp:
mải mêmải miếtmải nhìnmải lomải chơi
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mải + tân ngữmải + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mải

Thí dụ:

Hai người mải mê chuyện với nhau mà quên lửng người thứ ba đang ngủ cạnh đó.

The two were so wrapped up in their talk that they quite forgot the third person asleep beside them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Phượng suýt đụng phải một người đi ngược chiều vì mải lo cãi với anh Nguyện.

Phuong nearly bumped into someone coming the other way because she was so busy arguing with Nguyen.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Hồng như không hay biết, mải mê nhìn cánh đồng lúa chín hai bên bờ rạch.

Hong seemed not to notice, absorbed in gazing at the ripe rice fields on both sides of the canal.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Chàng mải vui với hạnh phúc bất ngờ nên không tìm hiểu nỗi bứt rứt trên khuôn mặt Tú.

He was so taken up with his unexpected happiness that he did not look into the unease on Tu's face.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Bàn tay ông hội đồng Tần mải mân mê điếu thuốc Gò Vấp vấn chưa xong.

Councillor Tan's hand was busy fiddling with the half-rolled Go Vap cigarette.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Mải nhìn cô bé, tôi không biết đến một khuôn mặt già nua hiện diện từ lúc nào, bên cạnh.

Absorbed in watching the girl, I did not notice an old face that had appeared at some point beside me.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Mải say mê đuổi theo đàn thú, nhà Vua lạc bước vào một vườn cây.

Carried away chasing the herd of animals, the King strayed into an orchard.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Cậu xã Nê bước vào, trong khi ông Năm mải xay lúa rồ rồ.

Young Ne, the village official, walked in while old Nam was busy grinding rice with a loud rumble.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Nhâm mải miết đi tới như không nghe thấy gì hết.

Nham kept walking on and on as if he heard nothing at all.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Họ mải bàn cãi mà quên để ý lắng nghe tiếng xe, quên dòm khách ra đồng quê ngày chúa nhựt nên Bằng lên tới cửa mà chỉ có một cô thấy thôi.

They were so absorbed in their argument that they forgot to listen for the car and forgot to watch for Sunday visitors from town, so when Bang reached the door only one of the girls saw him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng Lãm còn mải đọc, chẳng để ý.”
Cao văn Thái, Dưới Mái Học Đường, 8. Kiêu Ngạo
“Nãy giờ mải nói chuyện quên hết mọi sự.”
CHÂN PHƯƠNG, Cô gái Chúc Sơn, 6. Cô Hàng Bánh Cuốn
“Trong lúc mải nói ông đã lỡ lời ra chuyện đó.”
Hoàng Hải Thủy, Trong Vòng Tay Du Đãng, Chương 2
“Văn mải đọc rồi ngủ thiếp đi.”
Chu Tử, Sống, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mải”

“mải” nghĩa là gì?

Chăm chú vô một việc tới quên những gì chung quanh; mải mê, mải miết là say sưa, không ngơi.

“mải” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Dưới Mái Học Đường của Cao văn Thái: “Nhưng Lãm còn mải đọc, chẳng để ý.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.