Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mái giại” là gì?

kiến trúc phụ có mái, thường ở sau nhà hoặc dựng riêng

Tiếng Anh: Mái giại is an old Southern term for an auxiliary roofed structure, similar to a lean-to or side addition but typically behind the main house or standing separately. A kitchen may occupy it, but the term does not itself mean kitchen.

Cách đọc
mái giại(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Mái giại là kiến trúc phụ có mái, hình thức gần chái nhà nhưng theo chú thích nguồn thường nằm phía sau nhà hoặc dựng riêng, trong khi chái thường nằm bên hông. Đại nghĩa diệt thân đặt bếp, chén bát và nồi ơ dưới một mái giại ở phía sau, cho thấy một công năng thực tế nhưng không biến mái giại thành từ đồng nghĩa tuyệt đối với nhà bếp. Từ không tự cho biết mái lợp lá, tôn hay ngói, có vách hay không, gắn liền hay cách nhà bao xa; cũng không nhập mọi mái che tạm hoặc mái hiên vô đầu mục.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mái giại”:

1 nét nghĩa
1kiến trúc phụ có mái, thường ở sau nhà hoặc dựng riêngKiến trúc nhà ở Nam Bộ cũ[tiếng cũ]
C1

🇻🇳 Phần kiến trúc phụ có mái, gần kiểu chái nhưng thường bố trí phía sau nhà hoặc tách riêng; công năng và vật liệu tùy từng nếp nhà.

🇬🇧 An auxiliary roofed structure, comparable to a lean-to addition but usually behind the main house or separate from it; function and materials depend on the household.

Cụm thường gặp:
một mái giạimái giại phía saubếp dưới mái giạidựng mái giạimái giại tách nhà
Mẫu ngữ pháp:
một/cái + mái giạimái giại + ở/nằm/dựng + vị tríđặt/để/nấu + vật hoặc việc + dưới mái giại

Thí dụ:

Phía sau nhà có một mái giại, dưới đó đặt bếp với mấy cái nồi đất.

Behind the house is a mái giại, with a stove and several earthen pots beneath it.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Mái giại thường được chú là ở sau nhà hoặc dựng riêng, khác chái hay nằm bên hông.

A mái giại is commonly glossed as behind or separate from the house, unlike a side lean-to.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Có bếp dưới mái giại không có nghĩa mọi mái giại đều chỉ dùng để nấu ăn.

Having a stove beneath a mái giại does not mean every such structure is used only for cooking.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người thợ coi lại cột của mái giại trước khi thay phần mái dột.

The builder checks the posts of the mái giại before replacing the leaking roof section.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Từ mái giại không tự cho biết mái ấy lợp lá, tôn hay ngói.

The term mái giại does not by itself reveal whether the roof is thatch, metal, or tile.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nhà chật nên gia đình dựng mái giại phía sau làm chỗ để đồ khô.

Because the house is cramped, the family builds a mái giại behind it for storing dry goods.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Đừng gọi mái hiên trước cửa là mái giại nếu bố cục ngôi nhà không phù hợp.

Do not call a front eave a mái giại when the house layout does not support that identification.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản vẽ đánh dấu mái giại riêng với gian chính để người đọc khỏi lẫn hai khối.

The drawing labels the mái giại separately from the main room so readers do not confuse the two structures.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong câu cũ, mái giại là một đơn vị kiến trúc chứ không chỉ phần vật liệu lợp mái.

In the older sentence, mái giại is an architectural unit, not merely roofing material.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản dịch chọn rear auxiliary roofed structure cho mái giại vì lean-to đơn thuần chưa giữ hết vị trí và công năng mở.

The translation uses ‘rear auxiliary roofed structure’ for mái giại because ‘lean-to’ alone does not preserve its location and open-ended use.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Phía sau có một mái giại , có bếp nấu ăn, có chén bát nồi ơ đựng trong rổ để dưới đất.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 06
“Dưới đất chi chít mọc lên nào mái phên, mái giại, nào mái tôn tường vỡ thấp lè tè, trống rỗng bốn mặt gió lùa.”
Tô Nguyệt Đình (Tiêu Kim Thủy), Tiếp Bội, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mái giại”

“mái giại” nghĩa là gì?

kiến trúc phụ có mái, thường ở sau nhà hoặc dựng riêng

“mái giại” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đại nghĩa diệt thân của Hồ Biểu Chánh: “Phía sau có một mái giại , có bếp nấu ăn, có chén bát nồi ơ đựng trong rổ để dưới đất.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.