Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mái dầm” là gì?

Mái dầm là cây chèo ngắn cầm tay, người ngồi trên xuồng ghe nhỏ dùng khoát nước cho xuồng đi, lái hay cho xuồng ghé.

Tiếng Anh: A short hand-held paddle used to move, steer or bring alongside a small boat or canoe.

Cách đọc
mái dầm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mái dầm”:

1 nét nghĩa
1chèo ngắn cầm tay cho xuồng ghe nhỏsông nước[thường]
B1

🇻🇳 Cây chèo ngắn, người ngồi trên xuồng cầm hai tay mà khoát nước cho xuồng đi, lái hướng hay rà cho xuồng ghé. Văn miền Tây hay nói khoát mái dầm, cầm mái dầm, tiếng mái dầm khua nước.

🇬🇧 A short paddle that a person sitting in a canoe holds in both hands to push the water so the boat moves, to steer, or to ease it alongside. Writing from the western delta often says khoat mai dam, cam mai dam, the sound of the paddle splashing.

Cụm thường gặp:
cầm mái dầmrà mái dầmtiếng mái dầmmái dầm khoát nước
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mái dầmcó / dùng / giữ + mái dầmmái dầm + nầy / này / đó

Thí dụ:

Mái dầm khoát nước càng lúc càng hăng.

The paddles pulled at the water harder and harder.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Mái dầm của hương ấp khuấy nước đều đều.

The hamlet officer's paddle stirred the water in a steady rhythm.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Tuy vậy mà Đậu bơi sau lái cũng rà mái dầm cho xuồng ghé.

Even so, Dau, paddling at the stern, eased the paddle to bring the canoe alongside.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Tôi mở dây cột, cầm mái dầm và chèo xuồng ra đường.

I untied the mooring rope, picked up the paddle and rowed the canoe out onto the flooded road.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Xuồng ngừng lại giây lát nghỉ trưa rồi mái dầm lại tiếp tục khoát dòng nước đỏ ngòm, tuy chảy mạnh nhưng tứ bề khuất gió nên không gợn sóng.

The canoe stopped briefly for a midday rest, then the paddles went on pulling at the red water, which ran strong but lay sheltered from the wind on every side, so there were no waves.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Vừa nói anh ta vừa dùng mái dầm tạt mạnh nước ruộng vung toé lên về hướng đám cỏ lát đang ngún cháy.

As he spoke he used the paddle to splash field water hard toward the patch of reeds that was smouldering.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Anh ta đưa tay vuốt mấy giọt nước từ trên mái dầm của Nhãn nhỏ ướt mặt mình đoạn hất dầm ra dấu hỏi Nhãn muốn gì?

He wiped off the drops that had dripped from Nhan's paddle onto his face, then jerked his own paddle as if to ask what Nhan wanted.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Thím Hương thẩn thờ nhìn theo chiếc xuồng biến mau vào bóng đêm và lắng nghe tiếng mái dầm khua trên mặt nước mỗi lúc mỗi nhỏ dần rồi im bặt

Mrs Huong gazed blankly after the canoe as it vanished quickly into the dark, listening to the paddle splashing on the water, fainter and fainter until it fell silent.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mái dầm khoát nước càng lúc càng hăng.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Chuyện rừng tràm
“Bỗng dưng Huệ, con gái nàng, ngừng tay day mặt lại, buông mái dầm lơ lửng:”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con cá chết dại
“Rồi nhớ đến tiếng khua nước của mái dầm trong đêm tối mịt mờ của Đại, Sơn bùi ngùi.”
CAM LI NGUYỄN THỊ MỸ THANH, Bên Kia Chiếc Cầu, Chương 5
“Tôi mở dây cột, cầm mái dầm và chèo xuồng ra đường.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mái dầm”

“mái dầm” nghĩa là gì?

Mái dầm là cây chèo ngắn cầm tay, người ngồi trên xuồng ghe nhỏ dùng khoát nước cho xuồng đi, lái hay cho xuồng ghé.

“mái dầm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Mái dầm khoát nước càng lúc càng hăng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.