Mai dong is an older Southern term for a matchmaker or, less commonly, the act of arranging an introduction for a possible marriage, close to mai mối.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mai dong` là từ cũ/vùng, trong lời Nam Bộ chủ yếu chỉ người đứng ra làm mai, làm mối cho một cuộc hôn nhân; một số từ điển cũng ghi cách dùng tương đương động từ `mai mối`. Dịch là `matchmaker` hoặc `act as a matchmaker` theo cú pháp. Người mai dong chỉ giới thiệu và chuyển lời, không có quyền quyết định thay người kết hôn; sự đồng ý phải thuộc về chính những người trong cuộc. Không nhập với `mạch môn đông` hay pinyin *mài dōng* của tên dược liệu Trung Hoa. Thành tố `dong` trong mục vùng này chưa có từ nguyên trực tiếp đủ chắc, nên không dựng chữ Hán–Nôm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người giới thiệu hai bên có thể tiến tới hôn nhân, hoặc hành động đảm nhận vai trò giới thiệu ấy trong cách nói Nam Bộ cũ.
🇬🇧 A matchmaker, or in some contexts the act of matchmaking, in older Southern Vietnamese usage.
Ví dụ dùng từ:
Trong câu hò cũ, cô gái bảo chàng trai hãy cậy mai dong sang thưa chuyện với gia đình.
In the old folk verse, the young woman tells the man to ask a matchmaker to speak with her family.
Source: VietLayers editorial exampleBà Năm làm người mai dong, chỉ giới thiệu hai bên rồi để họ tự tìm hiểu.
Mrs. Năm acts as the matchmaker, introducing the two sides and letting them get to know each other.
Source: VietLayers editorial exampleNhà trai nhờ một người mai dong quen cả hai gia đình chuyển lời trước.
The groom's family asks a matchmaker known to both families to make the first approach.
Source: VietLayers editorial exampleNgười mai dong kể đúng hoàn cảnh của đôi bên, chớ không thêu dệt để ép thành đám.
The matchmaker describes both sides honestly instead of embellishing matters to force a match.
Source: VietLayers editorial exampleTrong truyện xưa, tiếng `mai dong` gần nghĩa với `mai mối` chứ không phải tên một vị thuốc.
In the old story, mai dong is close in meaning to mai mối, not the name of a medicinal ingredient.
Source: VietLayers editorial exampleÔng từ chối đứng ra mai dong khi chưa biết hai người có thật lòng muốn gặp nhau không.
He declines to act as matchmaker until he knows whether both people genuinely want to meet.
Source: VietLayers editorial exampleDù có người mai dong, cô và anh vẫn tự quyết định có tiến tới hôn nhân hay không.
Even with a matchmaker, she and he decide for themselves whether to marry.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn `matchmaker` cho mai dong vì từ đang gọi một người, không phải một hành động.
The translation uses matchmaker for mai dong because the word refers to a person, not an action.
Source: VietLayers editorial exampleCụ còn nhớ hồi trước trong xóm ai khéo ăn nói thường được nhờ làm mai dong.
The elder remembers that articulate people in the neighborhood were often asked to act as matchmakers.
Source: VietLayers editorial exampleTừ mai dong nay ít gặp, nên chú thích `người mai mối` giúp người đọc hiểu ngay.
Mai dong is uncommon today, so the gloss người mai mối helps readers understand it at once.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Anh than phiền với bà mai dong: -Khó quá.”
“Nhưng cái nghiệp đa-tình, dầu sao cũng phải nói một lời gì với người mơ ước, chỉ một lời thôi, chỉ một cái nhìn xa thôi cũng đủ như là một giai đoạn ái ân thầm lén, thú vị biết bao trước khi cậy mai dong đến dạm hỏi.”
“Vậy thì tiện việc lắm, người quen chung đó là mai dong đắc lực đa.”
“Sáng ngày 22 tháng giêng Fusako cùng đi với Ryuji đến gặp ông Thị trưởng thành phố Yokohama nhờ ông đóng vai trò ông mai dong trong tiệc cưới của họ.”