mai chiếu thủy

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Mai chiếu thủy is Wrightia religiosa, an ornamental tree in the dogbane family, often trained as bonsai and known for small pendant white flowers.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mai chiếu thủy(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mai chiếu thủy` là tên Việt của loài cây cảnh *Wrightia religiosa* thuộc họ Trúc đào/Dừa cạn (Apocynaceae), thường được trồng chậu, tạo bonsai và có hoa trắng nhỏ rủ xuống. Tên này không chỉ cây mai vàng thuộc chi *Ochna*, và bản dịch quen `water jasmine` không có nghĩa cây thuộc chi nhài *Jasminum*. `Chiếu thủy` trong tên gợi dáng hoa hướng/rủ xuống, nhưng không được dùng lối chiết chữ ấy thay cho định danh thực vật. Mục từ chỉ tên cây, không tự xác nhận giống trồng, tuổi cây, mùi hoa, giá trị hay công dụng y khoa. Chưa có nguồn chữ Hán–Nôm trực tiếp đủ chắc cho toàn tên.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1cây cảnh Wrightia religiosa, thường có hoa trắng nhỏ rủ xuốngThực vật cảnh[neutral]
B1

🇻🇳 Loài cây thân gỗ nhỏ thuộc họ Apocynaceae, được trồng làm cảnh hoặc bonsai và nhận biết chuyên môn dưới tên Wrightia religiosa.

🇬🇧 The ornamental small tree Wrightia religiosa of the family Apocynaceae, commonly grown in pots or as bonsai.

Grammar Patterns:
cây/chậu/hoa + mai chiếu thủytrồng/tạo dáng/chăm + mai chiếu thủy

Ví dụ dùng từ:

Ông đặt chậu mai chiếu thủy ngoài hiên, nơi cây nhận đủ sáng mà không chắn lối đi.

He places the water jasmine pot on the veranda where it gets enough light without blocking the walkway.

Source: VietLayers editorial example

Cây mai chiếu thủy trong hồ sơ sưu tập được ghi tên khoa học là Wrightia religiosa.

The mai chiếu thủy in the collection record is identified scientifically as Wrightia religiosa.

Source: VietLayers editorial example

Những chùm hoa trắng nhỏ của mai chiếu thủy rủ xuống bên mép chậu.

The small white flower clusters of the water jasmine hang over the rim of the pot.

Source: VietLayers editorial example

Nghệ nhân uốn mai chiếu thủy thành bonsai nhưng vẫn giữ hồ sơ giống và ngày sang chậu.

The artist trains the water jasmine as bonsai while retaining its cultivar record and repotting date.

Source: VietLayers editorial example

Má dặn đừng gọi mai chiếu thủy là mai vàng, vì hai tên chỉ những cây khác nhau.

Mom says not to call mai chiếu thủy mai vàng because the names refer to different plants.

Source: VietLayers editorial example

Trong bản dịch, cô dùng `water jasmine` cho mai chiếu thủy rồi kèm tên Wrightia religiosa để tránh lẫn.

In the translation, she uses water jasmine for mai chiếu thủy and adds Wrightia religiosa to avoid confusion.

Source: VietLayers editorial example

Tên mai chiếu thủy không có nghĩa cây ấy thuộc chi nhài Jasminum.

The name water jasmine does not mean that mai chiếu thủy belongs to the jasmine genus Jasminum.

Source: VietLayers editorial example

Nhà vườn gắn nhãn từng chậu mai chiếu thủy thay vì đoán giống chỉ qua dáng lá.

The nursery labels each water jasmine pot instead of guessing the cultivar from leaf shape alone.

Source: VietLayers editorial example

Khách hỏi giá cây mai chiếu thủy này, còn chủ vườn báo riêng kích thước và tuổi cây.

The customer asks the price of this water jasmine, and the grower separately states its size and age.

Source: VietLayers editorial example

Mùi hoa mai chiếu thủy trong câu tả cảnh là cảm nhận của người viết, không phải tiêu chí đủ để định danh cây.

The scent of mai chiếu thủy in the description is the writer's perception, not enough by itself to identify the plant.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Cây mai chiếu thủy (còn gọi là mai hoằng), cây cần thăng, cây kim quít, thậm chí tới cây gừa được chọn lực vì lá đẹp, vóc dáng xinh.
Sơn NamCá Tính Của Miền Nam, Đồng Bằng Sông Cửu Long Và Miền Hậu Giang Với Nếp Sống Cực Khổ Nhưng Nhàn Rỗi