Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mắc nợ” là gì?

Thiếu tiền, thiếu của người ta, có khoản phải trả (mắc nợ mắc nần, mắc nợ cùng hết); nói rộng ra là còn mang ơn, còn điều phải đền đáp, trả lễ, kể cả món nợ tình, nợ kiếp trước.

Tiếng Anh: To owe money or goods and have a debt to repay; more broadly, to be under an obligation of gratitude, a vow or a debt of love or of a past life.

Cách đọc
mắc nợ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mắc nợ”:

2 nét nghĩa
1thiếu tiền, có khoản phải trảtiền bạc[thường]
A2

🇻🇳 Thiếu tiền, thiếu của người ta, có khoản vay mượn, mua chịu phải trả: mắc nợ mắc nần, mắc nợ cùng hết, mắc nợ lút đầu; sợ mắc nợ.

🇬🇧 To owe money or goods, having borrowed or bought on credit and having to pay it back: to be deep in debt, in debt up to one's ears; to be afraid of getting into debt.

Cụm thường gặp:
mắc nợ mắc nầnmắc nợ cùng hếtsợ mắc nợcòn mắc nợ
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mắc nợ + tân ngữmắc nợ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mắc nợ

Thí dụ:

Mình mới về hổm nay mà tôi đã mắc nợ đằng quán hơn bốn đồng bạc rồi.

We have only been back a few days and I already owe the eating house more than four piastres.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Em sợ mắc nợ lắm, vay rồi làm sao mà trả?

I am very afraid of getting into debt; once I borrow, how will I pay it back?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Chớ chi hồi trước nghe lời má thì đâu có mắc nợ mắc nần như vầy.

If only I had listened to Mother back then, I would not be up to my ears in debt like this.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Ba cháu mắc nợ năm ngoái đã bán đất Bình Thuỷ mà trả dứt rồi, không còn thiếu ai đồng nào hết.

Last year my father sold the land at Binh Thuy to pay off his debts in full; he no longer owes anyone a cent.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Ngặt vì nó nói nó còn mắc nợ, nó chưa dám cưới vợ.

The trouble is he says he is still in debt, so he does not dare marry yet.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Bà thân tôi đau gần 8 tháng, tôi quơ đầu nầy tạm đầu kia mà nuôi, nên mắc nợ cùng hết.

My mother was ill for nearly eight months; I scraped money together from here and there to care for her, so I am in debt everywhere.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Bà cụ bảo là mắc nợ bị họ tịch biên gia sản lại còn hăm bắt bà nữa nên bà mới trốn lên đây để nương náu với con.

The old woman said she was in debt, her property had been seized and they were even threatening to arrest her, so she fled up here to take refuge with her child.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
2còn mang ơn, còn điều phải đềnđạo lý[thường]
B2

🇻🇳 Nói rộng ra, còn mang ơn, còn một lời nguyện phải trả lễ, một món nợ tình, hay theo quan niệm luân hồi là nợ từ kiếp trước phải trả ở kiếp nầy.

🇬🇧 More broadly, to be bound by a debt of gratitude, a vow still to be fulfilled, a debt of love, or, in the belief in rebirth, a debt from a past life to be paid in this one.

Cụm thường gặp:
mắc nợ tìnhtrả nợ cũ
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mắc nợ + tân ngữmắc nợ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mắc nợ

Thí dụ:

Mắc nợ tình không lo trả cho dứt, để chết phải mang theo xuống âm phủ một túi kè kè.

Owe a debt of love and fail to pay it off, and when you die you carry a whole sack of it down to the underworld.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Nay tìm được rước về, thì tôi trả lễ cho rồi, không nên để mắc nợ.

Now that she has been found and brought home, I have made the offering I vowed; I must not stay in debt.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Xưa kia tôi mắc nợ ổng, bây giờ phải đầu thai làm con ngựa để trả nợ cũ.

Long ago I owed him a debt, and now I have been reborn as a horse to pay it back.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhà và vườn nầy hồi trước thuộc một người An Nam sáng lập, nhưng vì mắc nợ ngân hàng mà trả không nổi, nên cách một năm trước đây bị chủ nợ biên tịch rồi thi hành phát mãi lấy trừ nợ.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 6
“Mắc nợ tình không lo trả cho dứt, để chết phải mang theo xuống âm phủ một túi kè kè.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 3
“Cũng vì thế tôi có ý nghĩ rằng vợ chồng Tân không còn là kẻ mắc nợ tôi nữa.”
Nhật Tiến, Ánh Sáng Công Viên, đi đòi nợ
“- Có lẽ tiền kiếp tôi mắc nợ hắn nhiều lắm!”
Nghiêm Lệ Quân, Bẽ Bàng, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mắc nợ”

“mắc nợ” nghĩa là gì?

Thiếu tiền, thiếu của người ta, có khoản phải trả (mắc nợ mắc nần, mắc nợ cùng hết); nói rộng ra là còn mang ơn, còn điều phải đền đáp, trả lễ, kể cả món nợ tình, nợ kiếp trước.

“mắc nợ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bỏ chồng của Hồ Biểu Chánh: “Nhà và vườn nầy hồi trước thuộc một người An Nam sáng lập, nhưng vì mắc nợ ngân hàng mà trả không nổi, nên cách một năm trước đây bị chủ nợ biên tịch rồi thi hành phát mãi lấy trừ nợ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.