Trở lại từ điển

lý tưởng

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lý tưởng” là gì?

Tốt đẹp, vừa ý tới mức không còn mong gì hơn; đúng như điều mình mơ ước.

Tiếng Anh: So good and so fitting that nothing better could be wished for; just as one dreams it should be.

Cách đọc
lý tưởng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lý tưởng”:

1 nét nghĩa
1tốt đẹp, vừa ý hết mứcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Lý tưởng là tốt, hợp tới mức đúng như người ta mơ ước. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ chỉ người: người chồng lý tưởng, người yêu lý tưởng, người lý tưởng của nàng; và sau danh từ chỉ nơi chốn, đồ vật: căn nhà lý tưởng, nơi trốn rất lý tưởng, nơi tập trung lý tưởng, thức ăn lý tưởng. Nó cũng đứng sau chữ là để khen một cảnh nhà hòa thuận: như gia đình đó là lý tưởng. Chữ nầy còn làm danh từ, chỉ điều cao đẹp một người đeo đuổi trong đời: hành động vì lý tưởng, vui với lý tưởng của mình.

🇬🇧 It means good and fitting to the point of being just what one dreams of. In the Southern corpus it follows a noun for a person: an ideal husband, an ideal sweetheart, the one who is her ideal; and a noun for a place or thing: an ideal house, an ideal place to shelter, an ideal gathering place, ideal food. It also follows the verb to be, in praise of a harmonious household: a family like that is the ideal. The word is also a noun for the high aim a person pursues in life: to act for an ideal, to be happy with one's ideal.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lý tưởnglý tưởng + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lý tưởng

Thí dụ:

Rừng rậm với con lăng quăng do trứng muỗi nở ra là thức ăn lý tưởng của cá.

Dense forest, with the wrigglers that hatch from mosquito eggs, is ideal food for fish.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Thúy phải chia đều ân cần, thành thử không nồng nhiệt với người lý tưởng của nàng được.

Thuy had to share her attentions equally, and so could not be warm toward the one who was her ideal.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Mồ chàng đã xanh cỏ từ lâu, thế mà tôi vẫn ôm ấp kỷ niệm mến yêu của người chồng lý tưởng.

The grass has long been green on his grave, and yet I still cherish the fond memory of an ideal husband.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Mẹ chồng nàng dâu như gia đình này hay gia đình Vũ là lý tưởng.

A mother-in-law and daughter-in-law like those in this family or in Vu's family are the ideal.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Thật là một căn nhà lý tưởng cho một người sống độc thân.

It was truly an ideal house for a person living alone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Nếu phải đoạn tuyệt, thì sự kiện lý tưởng là Liên sẽ xách gói ra đi với một chút ngậm ngùi, thương xót.

If they had to break off, the ideal outcome would be for Lien to pick up a bundle and leave with a touch of sorrow and pity.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Thành thử ngõ là nơi trốn rất lý tưởng, một ngày có bóng mát hơn mười tiếng đồng hồ và lại không gió nữa.

And so the alley was an ideal place to take shelter, with shade for more than ten hours a day and no wind besides.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Vậy đây là nơi tập trung lý tưởng của chim sẻ.

So this is the ideal gathering place for sparrows.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Hạnh muốn xa tất cả những hình ảnh cũ, trừ một ảnh hình lý tưởng đã in sâu vào tâm hồn Hạnh mà thôi.

Hanh wanted to be far from all the old images, except for one ideal image that had been printed deep in Hanh's soul.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Cả hai người, Bích-Lệ và "cô gái sành tranh" đều cần một người bổ túc mới thành hẳn người yêu lý tưởng của tôi.

Both of them, Bich-Le and "the girl who knows paintings", needed someone to make up what was lacking before either could be wholly my ideal sweetheart.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Rừng rậm với con lăng quăng do trứng muỗi nở ra là thức ăn lý tưởng của cá.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
“Thúy phải chia đều ân cần, thành thử không nồng nhiệt với người lý tưởng của nàng được.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Hương Hành Kho
“Mồ chàng đã xanh cỏ từ lâu, thế mà tôi vẫn ôm ấp kỷ niệm mến yêu của người chồng lý tưởng.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Bức thư chưa gởi
“Mẹ chồng nàng dâu như gia đình này hay gia đình Vũ là lý tưởng.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 5
“Thật là một căn nhà lý tưởng cho một người sống độc thân.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 2
“Nếu phải đoạn tuyệt, thì sự kiện lý tưởng là Liên sẽ xách gói ra đi với một chút ngậm ngùi, thương xót.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 4
“Thành thử ngõ là nơi trốn rất lý tưởng, một ngày có bóng mát hơn mười tiếng đồng hồ và lại không gió nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 9
“Vậy đây là nơi tập trung lý tưởng của chim sẻ.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Khóc Bạn Chim
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lý tưởng”

“lý tưởng” nghĩa là gì?

Tốt đẹp, vừa ý tới mức không còn mong gì hơn; đúng như điều mình mơ ước.

“lý tưởng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Rừng rậm với con lăng quăng do trứng muỗi nở ra là thức ăn lý tưởng của cá.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.