Nghĩa của “lý trí” là gì?
Phần trong con người biết suy xét, cân nhắc phải trái, lợi hại một cách tỉnh táo, khác với tình cảm trong lòng.
Tiếng Anh: The part of a person that thinks things through and weighs right and wrong, gain and loss, with a clear head, as opposed to the feelings of the heart.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lý trí”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lý trí là sức suy xét tỉnh táo của con người. Trong kho văn Nam Bộ nó hay được đặt bên cạnh tình cảm, lòng, tâm hồn: tương phản giữa tình cảm và lý trí, lý trí dung hòa với tình cảm, sống bằng tâm hồn hơn là lý trí, lòng còn thương mà lý trí thì lên án. Người ta nói theo lý trí: lập gia đình theo lý trí, lấy chồng theo lý trí, là chọn theo điều cân nhắc chớ không theo tình yêu. Nó cũng làm tính từ, nói cách nghĩ dựa vô lẽ: đoán rất lý trí.
🇬🇧 It is a person's power of clear-headed judgment. In the Southern corpus it is often set beside feeling, the heart, the soul: a conflict between feeling and reason, reason reconciled with feeling, living by the soul more than by reason, a heart that still cares while reason condemns. People speak of acting according to reason: to marry according to reason, to take a husband on the advice of reason, that is, to choose by weighing things up and not by love. It also serves as an adjective for thinking that rests on logic: to guess in a very rational way.
Thí dụ:
Con nè, ngày sau con cứ lập gia đình theo lý trí chớ đừng bày đặt yêu đương làm gì.
Listen, child, later on just marry according to reason and do not bother with falling in love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChàng vẫn đau, đau một cách vô lý và mâu thuẫn với lý trí của chàng.
He still hurt, hurt in a way that made no sense and went against his own reason.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngLòng nàng còn mang nguyên vẹn cảm tình với ai, chỉ có lý trí của nàng là lên án hắn thôi.
Her heart still held its feeling for a certain someone whole; only her reason condemned him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpỞ mối tình này, lý trí đã được dung hòa với tình cảm để giữ cho nó tính cách trong sạch và đứng đắn.
In this love, reason had been reconciled with feeling so as to keep it pure and proper.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNhưng cái nguy đã ló dạng nên chàng để lý trí lên trên được.
But the danger had shown itself, so he was able to put reason first.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhưng chắc những giọt nước mắt không nghe đâu vì nó sống bằng tâm hồn hơn là lý trí.
But the tears would surely not listen, for they live by the soul more than by reason.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaCũng may là lý trí đã đến kịp thời, lương tâm đã ngăn kịp bước chân sắp rơi vào vực thẳm.
Luckily reason arrived in time, and conscience stopped the foot that was about to step into the abyss.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNàng đang ở trong một tình trạng tương phản giữa tình cảm và lý trí, và chỉ đợi một cơn gió lốc của ngoại cảnh là có thể cuốn phăng nàng đi với cái nội tâm đang hỗn loạn.
She was caught in a conflict between feeling and reason, and it would take only a whirlwind from outside to sweep her away, with her inner self in turmoil.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmGiờ mộng đã thành sự thật, nhưng bên cạnh nàng, chỉ là người chồng mà nàng ưng lấy theo lý trí, chớ không phải người tình lý tưởng.
Now the dream had come true, but beside her was only the husband she had agreed to marry on the advice of reason, not the ideal lover.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácBích-Lệ cười ngặt nghẹo mà thấy Nghi đoán rất khoa học, rất lý trí nhưng lại sai.
Bich-Le laughed helplessly, finding that Nghi had guessed in a very scientific, very rational way and yet was wrong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con nè, ngày sau con cứ lập gia đình theo lý trí chớ đừng bày đặt yêu đương làm gì.”“Chàng vẫn đau, đau một cách vô lý và mâu thuẫn với lý trí của chàng.”“Lòng nàng còn mang nguyên vẹn cảm tình với ai, chỉ có lý trí của nàng là lên án hắn thôi.”“Ở mối tình này, lý trí đã được dung hòa với tình cảm để giữ cho nó tính cách trong sạch và đứng đắn.”“Nhưng cái nguy đã ló dạng nên chàng để lý trí lên trên được.”“Nhưng chắc những giọt nước mắt không nghe đâu vì nó sống bằng tâm hồn hơn là lý trí.”“Cũng may là lý trí đã đến kịp thời, lương tâm đã ngăn kịp bước chân sắp rơi vào vực thẳm.”“Nàng đang ở trong một tình trạng tương phản giữa tình cảm và lý trí, và chỉ đợi một cơn gió lốc của ngoại cảnh là có thể cuốn phăng nàng đi với cái nội tâm đang hỗn loạn.”Câu hỏi thường gặp về “lý trí”
“lý trí” nghĩa là gì?
Phần trong con người biết suy xét, cân nhắc phải trái, lợi hại một cách tỉnh táo, khác với tình cảm trong lòng.
“lý trí” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Con nè, ngày sau con cứ lập gia đình theo lý trí chớ đừng bày đặt yêu đương làm gì.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.