Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ly tán” là gì?

Rời nhau ra, mỗi người đi một ngả, không còn ở chung hay gần nhau như trước.

Tiếng Anh: To come apart and scatter, each going a separate way, no longer living or staying together as before.

Cách đọc
ly tán(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ly tán”:

1 nét nghĩa
1rời nhau, mỗi người một ngảđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Ly tán là những người vốn gần nhau phải rời nhau, mỗi người một nơi. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về hai người bạn xa nhau mấy năm trời, về vợ chồng ăn ở với nhau một thời gian rồi thôi nhau, và về những người ngay thẳng không còn tụ lại một chỗ.

🇬🇧 It means that people who were close have to part, each ending up in a different place. In the Southern corpus it is said of two friends kept apart for years, of a couple who live together for a time and then split up, and of upright men who no longer gather in one place.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ly tán + tân ngữly tán + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ly tán

Thí dụ:

Tôi với Khánh vì phận sự nam nhi nên phải ly tán trót 4 năm.

Khanh and I, because of our duty as men, had to be apart for a full 4 years.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Từ ngày ta ngọa bịnh đến nay, ta lóng nghe trong triều tiểu nhơn lẫy lừng, quân tử ly tán.

Since I took to my sickbed, I have heard that at court the petty men are riding high and the men of honour have scattered.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Ở đô thị vợ chồng ăn ở không cưới hỏi, hoặc ăn ở một thời gian ngắn dài rồi ly tán không còn là biến cố lớn để cho chòm xóm bàn tán tháng này qua năm kia!

In the city, a couple living together without a wedding, or living together for a shorter or longer time and then parting, is no longer a great event for the neighbourhood to gossip about month after month!

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi với Khánh vì phận sự nam nhi nên phải ly tán trót 4 năm.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 21
“Từ ngày ta ngọa bịnh đến nay, ta lóng nghe trong triều tiểu nhơn lẫy lừng, quân tử ly tán.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 9
“Ở đô thị vợ chồng ăn ở không cưới hỏi, hoặc ăn ở một thời gian ngắn dài rồi ly tán không còn là biến cố lớn để cho chòm xóm bàn tán tháng này qua năm kia!”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Hỏi
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ly tán”

“ly tán” nghĩa là gì?

Rời nhau ra, mỗi người đi một ngả, không còn ở chung hay gần nhau như trước.

“ly tán” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Tôi với Khánh vì phận sự nam nhi nên phải ly tán trót 4 năm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.