Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lý luận” là gì?

Những lẽ một người đưa ra, nối nhau có đầu có đuôi, để cho thấy mình nói đúng; cũng là việc đưa lẽ ra mà nói như vậy.

Tiếng Anh: The points a person puts forward, one following from another, to show that what they say is right; also the act of arguing in this way.

Cách đọc
lý luận(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lý luận”:

1 nét nghĩa
1lẽ đưa ra để nói cho xuôi; nói theo lẽđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Lý luận là mớ lẽ người ta đưa ra để người khác chịu là mình đúng. Trong kho văn Nam Bộ nó hay có chữ đi kèm để khen chê: lý luận sáng tỏ, lý luận dông dài, mớ lý luận hỗn láo; người ta nghe lý luận, dùng lý luận, hết lý luận để phô trương. Nó cũng làm động từ, nghĩa là đưa lẽ ra mà nói: người có chí lớn thì lý luận khác. Có khi nó chỉ cái lẽ riêng của lòng người, khác với lẽ phải thường: trái tim có nhiều lý luận.

🇬🇧 It is the set of points someone puts forward so that others will accept they are right. In the Southern corpus it often carries a word of praise or blame: clear reasoning, long-winded reasoning, a heap of insolent arguments; people hear an argument, use reasoning, run out of arguments to show off. It is also a verb meaning to reason, to argue a case: a person of great ambition reasons differently. Sometimes it names the heart's own reasons, which differ from plain logic: the heart has many reasons.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lý luậncó / dùng / giữ + lý luậnlý luận + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cậu Minh bắt đầu chán tiệc rượu vì cậu ta chẳng còn lý luận gì để phô trương cả!

Minh began to tire of the drinking party because he had no arguments left to show off!

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Trái tim có nhiều lý luận, mình không thể dùng chánh lý mà giải được.

The heart has many reasons of its own, which one cannot work out by plain logic.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Ông Nam Thành nhìn con mà ngạc nhiên trước lý luận sáng tỏ ấy.

Mr Nam Thanh looked at his child, surprised by such clear reasoning.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nghe lý luận như vậy, tôi buồn tôi không thèm cãi nữa.

Hearing such reasoning, I was upset and did not care to argue any more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Mớ lý luận hỗn láo ấy nghe thật là điếc con ráy.

That heap of insolent arguments was truly deafening to hear.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Con người có chí viễn đại thì lý luận khác.

A person with far-reaching ambition reasons differently.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Ánh sáng, yếu tố ấy người xưa đã biết mà không dùng lý luận dông dài.

Light: the people of old already knew that element, without resorting to long-winded reasoning.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cậu Minh bắt đầu chán tiệc rượu vì cậu ta chẳng còn lý luận gì để phô trương cả!”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái tổ ong
“Trái tim có nhiều lý luận, mình không thể dùng chánh lý mà giải được.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 9
“Ông Nam Thành nhìn con mà ngạc nhiên trước lý luận sáng tỏ ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 7
“Nghe lý luận như vậy, tôi buồn tôi không thèm cãi nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 18
“Mớ lý luận hỗn láo ấy nghe thật là điếc con ráy.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Con Gà Què
“Con người có chí viễn đại thì lý luận khác.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 10
“Ánh sáng, yếu tố ấy người xưa đã biết mà không dùng lý luận dông dài.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lý luận”

“lý luận” nghĩa là gì?

Những lẽ một người đưa ra, nối nhau có đầu có đuôi, để cho thấy mình nói đúng; cũng là việc đưa lẽ ra mà nói như vậy.

“lý luận” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Cậu Minh bắt đầu chán tiệc rượu vì cậu ta chẳng còn lý luận gì để phô trương cả!”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.