Nghĩa của “lý lịch” là gì?
Những điều cho biết một người là ai: tên họ, quê quán, gốc gác, đã sống và làm gì từ trước tới giờ.
Tiếng Anh: The facts that tell who a person is: name, home place, origins, and what that person has been and done up to now.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lý lịch”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lý lịch là gốc gác và chuyện từ trước tới giờ của một người. Trong kho văn Nam Bộ có giới thiệu lý lịch từng cầu thủ, là cho người coi biết họ là ai, và điều tra lý lịch vợ con mình, là dò hỏi cho ra chuyện cũ của người ta.
🇬🇧 It is a person's origins and history up to now. In the Southern corpus the background of each player is presented so that the public knows who they are, and a man looks into the background of his own wife and children, that is, digs into their past.
Thí dụ:
Muốn hiểu một đoàn hát, một đội bóng đá nào phải chụp ảnh, giới thiệu lý lịch từng cầu thủ.
To understand any theatre troupe or football team, one has to take photographs and present the background of each player.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNếu suy nghĩ vớ vẩn đến dĩ vãng, nếu điều tra lý lịch vợ con mình thì làm sao họ cười cợt được.
If they brooded idly over the past, if they looked into the background of their own wives and children, how could they laugh and joke?
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Muốn hiểu một đoàn hát, một đội bóng đá nào phải chụp ảnh, giới thiệu lý lịch từng cầu thủ.”“Nếu suy nghĩ vớ vẩn đến dĩ vãng, nếu điều tra lý lịch vợ con mình thì làm sao họ cười cợt được.”Câu hỏi thường gặp về “lý lịch”
“lý lịch” nghĩa là gì?
Những điều cho biết một người là ai: tên họ, quê quán, gốc gác, đã sống và làm gì từ trước tới giờ.
“lý lịch” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Muốn hiểu một đoàn hát, một đội bóng đá nào phải chụp ảnh, giới thiệu lý lịch từng cầu thủ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.