Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ly kỳ” là gì?

Lạ lùng, có nhiều chuyện bất ngờ làm người ta bị cuốn theo; thường nói về câu chuyện, cuộc đời, cuộc gặp gỡ.

Tiếng Anh: Strange and full of unexpected turns, so that one is drawn in; usually said of a story, a life, a meeting.

Cách đọc
ly kỳ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ly kỳ”:

1 nét nghĩa
1lạ lùng, nhiều bất ngờ, cuốn hútđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Ly kỳ là lạ lùng, có nhiều chuyện bất ngờ làm người ta muốn nghe, muốn coi cho tới cùng. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với chuyện, tiểu thuyết, đời người, cuộc gặp gỡ: chuyện ly kỳ của đời ông, tiểu thuyết tới hồi kém ly kỳ, đời tôi không có gì ly kỳ, những cuộc gặp gỡ ly kỳ. Nó cũng nói về hình ảnh hay một điều lạ làm người ta để ý: những bức ảnh ly kỳ, sự giống nhau khá ly kỳ.

🇬🇧 It means strange, with many surprises that make people want to hear or watch to the end. In the Southern corpus it goes with stories, novels, a person's life, meetings: the strange tale of a man's life, a novel reaching a less gripping part, a life with nothing extraordinary in it, strange encounters. It is also said of pictures or of an odd fact that catches the attention: extraordinary photographs, a rather strange likeness.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ly kỳly kỳ + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ly kỳ

Thí dụ:

Mạnh gọi hơi to và có lẽ tiểu thuyết đang đến hồi kém ly kỳ nên Hồng giật mình ngẩng lên.

Manh called a little loudly, and perhaps the novel had reached a less gripping part, for Hong started and looked up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Ông Thần Tốc giận lẫy sự lo xa của vợ, nên quyết phạt bà khỏi nghe chuyện ly kỳ của đời ông.

Mr Than Toc sulked at his wife's worrying ahead, so he decided to punish her by not letting her hear the strange tale of his life.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Đời tôi thật ra không có gì ly kỳ như các anh, chị tưởng đâu.

My life really has nothing as extraordinary in it as you all imagine.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Phóng viên nhà báo đã săn được những bức ảnh ly kỳ ấy, ghi chú là "Beethoven giữa rừng Nam Phi Châu".

The press reporter had managed to capture those extraordinary photographs, captioned "Beethoven in the forest of southern Africa".

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Rồi nó nghĩ đến những hành động nghĩa hiệp, những cử chỉ anh hùng, những cuộc gặp gỡ ly kỳ đầy thơ mộng.

Then the child thought of chivalrous deeds, heroic gestures, strange encounters full of romance.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Con gái hay thích những cái ly kỳ lắm.

Girls are very fond of things that are strange and exciting.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Phải, còn hồi sau nữa, mà hồi này mới ly kỳ hơn.

Yes, there is another chapter still to come, and this one is even more gripping.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Liên nhớ đến những truyện thần tiên nàng đã đọc, nhớ đến những quyển sách ước và ứng nghiệm ly kỳ.

Lien remembered the fairy tales she had read, remembered the books of wishes that came true in wondrous ways.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Họ học xong, nhưng không kết luận được, mặc dầu họ đã thấy sự giống nhau khá ly kỳ giữa hàng trăm dân tộc ở Á Đông.

They finished their studies but could reach no conclusion, even though they had seen the rather strange likeness among hundreds of peoples in East Asia.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mạnh gọi hơi to và có lẽ tiểu thuyết đang đến hồi kém ly kỳ nên Hồng giật mình ngẩng lên.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Chiêu Lỳ, Chiêu Lý, Chiều Ly
“Ông Thần Tốc giận lẫy sự lo xa của vợ, nên quyết phạt bà khỏi nghe chuyện ly kỳ của đời ông.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 5
“Đời tôi thật ra không có gì ly kỳ như các anh, chị tưởng đâu.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, II.Văn tài và võ tài
“Phóng viên nhà báo đã săn được những bức ảnh ly kỳ ấy, ghi chú là "Beethoven giữa rừng Nam Phi Châu".”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 3
“Rồi nó nghĩ đến những hành động nghĩa hiệp, những cử chỉ anh hùng, những cuộc gặp gỡ ly kỳ đầy thơ mộng.”
Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên, I. Lên tiên lần thứ nhất
“Con gái hay thích những cái ly kỳ lắm.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 4
“Phải, còn hồi sau nữa, mà hồi này mới ly kỳ hơn.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 2
“Liên nhớ đến những truyện thần tiên nàng đã đọc, nhớ đến những quyển sách ước và ứng nghiệm ly kỳ.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, II. Thảm họa chiến tranh
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ly kỳ”

“ly kỳ” nghĩa là gì?

Lạ lùng, có nhiều chuyện bất ngờ làm người ta bị cuốn theo; thường nói về câu chuyện, cuộc đời, cuộc gặp gỡ.

“ly kỳ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò của Bình Nguyên Lộc: “Mạnh gọi hơi to và có lẽ tiểu thuyết đang đến hồi kém ly kỳ nên Hồng giật mình ngẩng lên.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.