Nghĩa của “lý do” là gì?
Điều cắt nghĩa vì sao một việc xảy ra hay vì sao người ta làm một việc; cái cớ để làm hay không làm.
Tiếng Anh: What explains why something happens or why someone does a thing; the grounds for doing or not doing it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lý do”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lý do là điều cắt nghĩa vì sao có một việc, hay cái cớ để người ta làm hoặc không làm việc đó. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với có, không có, hết: có lý do để vui tươi, không có lý do để mà cấm, hết còn lý do gặp nhau. Nó cũng đi sau chữ vì: vì lý do gì chưa biết, vì lý do nào đó, vì lý do thần thánh. Người ta còn nói biết lý do, cái lý do không chánh đáng, và viết Lý do rồi hai chấm để kể ra điều muốn cắt nghĩa.
🇬🇧 It is what explains why something is so, or the grounds on which a person does or does not do a thing. In the Southern corpus it often follows words for having, not having or running out of: to have a reason to be cheerful, to have no reason to forbid, to have no reason left to meet. It also follows the word for because: for a reason not yet known, for some reason, for a reason to do with the gods. People also speak of knowing the reason, of a reason that is not sound, and write the word followed by a colon to set out what explains a thing.
Thí dụ:
Hôm ấy nàng đã không khinh chàng thì không có lý do gì hôm nay nàng lại khinh.
She had not looked down on him that day, so there was no reason for her to look down on him today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNàng cũng chẳng có lý do để vui tươi thình lình như vậy nhưng cứ vui tươi được.
She had no reason to be so suddenly cheerful either, yet she managed to be cheerful all the same.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNgày mùng năm tháng năm được sách vở Tàu cho là ngày xấu vì lý do thần thánh.
The fifth day of the fifth month is held by Chinese books to be an unlucky day for a reason to do with the gods.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamLý do: mua đem về cho cậu con trai, cậu này thích làm collection thơ xưa và nay.
The reason: to buy it and take it home for a son who liked to make a collection of poetry old and new.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúCậu Tư nói như vậy và nghĩ rằng có kẻ chọi nhà cậu, vì lý do gì chưa biết.
Mr Tu said so and thought that someone was throwing stones at his house, for what reason he did not yet know.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNếu vì lý do nào đó, dùng hộp quẹt "ga" mà đốt vào ngọn nến lớn thì mất hết ý nghĩa.
If for some reason a gas lighter is used to light the big candle, all the meaning is lost.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNàng cũng không thể cấm hắn mời riêng Hương vì không có lý do để mà cấm.
She could not forbid him to invite Huong alone either, since she had no reason to forbid it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCòn em viện cớ thưởng công, cái lý do không chánh đáng nên qua xin phép qua cãi lại.
As for the excuse you give, a reward for service, that reason is not sound, so allow me to argue back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhKhông, không bao giờ cậu Oanh và Oanh biết lý do vì sao tôi không ra cả.
No, Oanh's uncle and Oanh would never know the reason why I did not come out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròCuối tháng này là xong để khi Tùng về hắn hết còn lý do gặp con giãi bày tâm sự.
It will be done by the end of this month, so that when Tung comes back he has no reason left to see me and pour out his heart.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hôm ấy nàng đã không khinh chàng thì không có lý do gì hôm nay nàng lại khinh.”“Nàng cũng chẳng có lý do để vui tươi thình lình như vậy nhưng cứ vui tươi được.”“Ngày mùng năm tháng năm được sách vở Tàu cho là ngày xấu vì lý do thần thánh.”“Lý do: mua đem về cho cậu con trai, cậu này thích làm collection thơ xưa và nay.”“Cậu Tư nói như vậy và nghĩ rằng có kẻ chọi nhà cậu, vì lý do gì chưa biết.”“Nếu vì lý do nào đó, dùng hộp quẹt "ga" mà đốt vào ngọn nến lớn thì mất hết ý nghĩa.”“Nàng cũng không thể cấm hắn mời riêng Hương vì không có lý do để mà cấm.”“Còn em viện cớ thưởng công, cái lý do không chánh đáng nên qua xin phép qua cãi lại.”Câu hỏi thường gặp về “lý do”
“lý do” nghĩa là gì?
Điều cắt nghĩa vì sao một việc xảy ra hay vì sao người ta làm một việc; cái cớ để làm hay không làm.
“lý do” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Uống Lộn Thuốc Tiên của Bình Nguyên Lộc: “Hôm ấy nàng đã không khinh chàng thì không có lý do gì hôm nay nàng lại khinh.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.