Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Vợ chồng chính thức thôi nhau, không còn ăn ở với nhau làm vợ chồng nữa.

Tiếng Anh: For a husband and wife to formally part and no longer live together as a married couple; to divorce.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ly dị(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Vợ chồng chính thức thôi nhau, không còn ăn ở với nhau làm vợ chồng nữa.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1vợ chồng chính thức thôi nhauđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Ly là lìa, dị là khác, rẽ ra. Ly dị là vợ chồng rời nhau cho dứt. Trong kho văn Nam Bộ nó làm động từ (ly dị vợ, ly dị với ai, xin ly dị) và cũng làm danh từ (chuyện ly dị). Trong truyện Hồ Biểu Chánh, ly dị có khi do hai bên sui gia bàn tính với nhau, có khi vì gia đình không hòa thuận. Sơn Nam ghi một tục xưa: trả đôi bông cũng là ly dị. Người đã ly dị có khi ở vậy mà nuôi con.

🇬🇧 The first element means to leave, the second to be apart. The word means a married couple parting for good. In the Southern corpus it serves as a verb, to divorce one's wife, to divorce someone, to ask for a divorce, and as a noun, the matter of the divorce. In Ho Bieu Chanh a divorce is sometimes arranged between the two sets of parents, sometimes brought on by a family without harmony. Son Nam records an old custom in which giving back the pair of earrings counted as divorce. Someone divorced may stay single and raise the children.

Thí dụ:

Hoặc là đờn bà có chồng rồi mà vì gia đình không hòa thuận nên phải ly dị cũng được.

Or it may be a married woman who has to divorce because there is no harmony in the family.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Chắc anh đang mong được ly dị em.

You must be hoping to divorce me.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Khi ly dị với mẹ thằng Tân rồi mướn thêm một căn nữa mà ở cho rộng, ở dãy phố nầy gần 18 năm.

After divorcing Tan's mother he rented one more unit to have more room, and has lived in this row of houses for nearly eighteen years.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Hơn mười năm qua, từ khi ly dị, Thêu vẫn ở vậy nuôi con.

For more than ten years since the divorce, Theu has stayed single, raising the children.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Buổi tối tôi nhỏ nhẹ đề cập với Đoàn chuyện ly dị.

In the evening I gently brought up the matter of divorce with Doan.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Trả đôi bông, đồng nghĩa với ly dị.

Giving back the pair of earrings meant the same as divorce.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Sui gái sợ mang tiếng, mới ra xin với sui trai mà ly dị, chớ vợ chồng không có tình với nhau ấy là tại không phải căn duyên, thôi thì rời rã phứt cho xong.

Fearing gossip, the mother on one side went to the father on the other to ask for a divorce, saying that if the couple felt no love for each other it was because they were not fated to be together, so better to part and be done with it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hoặc là đờn bà có chồng rồi mà vì gia đình không hòa thuận nên phải ly dị cũng được.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 3
“Chắc anh đang mong được ly dị em.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 4
“Khi ly dị với mẹ thằng Tân rồi mướn thêm một căn nữa mà ở cho rộng, ở dãy phố nầy gần 18 năm.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 25
“Hơn mười năm qua, từ khi ly dị, Thêu vẫn ở vậy nuôi con.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Trong lòng bàn tay
“Buổi tối tôi nhỏ nhẹ đề cập với Đoàn chuyện ly dị.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 4
“Trả đôi bông, đồng nghĩa với ly dị.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Hỏi
“Sui gái sợ mang tiếng, mới ra xin với sui trai mà ly dị, chớ vợ chồng không có tình với nhau ấy là tại không phải căn duyên, thôi thì rời rã phứt cho xong.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 8