Người sống bằng cách gạt gẫm và làm chuyện xấu, không nghề nghiệp đàng hoàng, và cái nết đó.
Tiếng Anh: A man who lives by cheating and doing ill, with no honest trade, and that turn of character.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người sống bằng cách gạt gẫm và làm chuyện xấu, không nghề nghiệp đàng hoàng, và cái nết đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này nhận mấy chữ đứng trước để thành một người: gả lưu manh nầy, tên lưu manh, tên tài xế lưu manh, tay tổ lưu manh. Nó cũng làm cái nết và khi đó nó đứng một mình sau chủ từ, hoặc nhận chữ hơn: nhứt là lưu manh, đểu giả, còn lưu manh hơn anh nầy. Nó đứng trước một chữ khác để nói cái việc mang nết đó: tướng cướp lưu manh, đời lưu manh, một lối thoát lưu manh. Kho văn hay để nó kề bên chữ đểu giả, chữ thất tín, và nó nói cái gạt nhiều hơn cái đánh.
🇬🇧 In the corpus this word takes a measure word before it to become a person. It also stands as a character, alone after the subject or with the comparative word. It stands before another word to name a thing that carries that character. The corpus likes to set it beside the words for knavery and for breaking one's word, and it speaks of cheating more than of striking.
Thí dụ:
Gả lưu manh nầy không tham lam quá độ, hễ sống được rồi để yên nạn nhân của hắn.
This rogue was not greedy beyond measure, and once he could live he left his victims in peace.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMặt giả thì đeo râu quai nón, vẽ thẹo trên má cho ra vẻ tướng cướp lưu manh.
For the false face he wore a full beard and drew a scar on the cheek to look like a robber and a rogue.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngMở cửa ra thấy tên lưu manh đã làm khổ nàng, kỳ lạ thay, Liên lại mắc cở bẽn lẻn.
On opening the door and seeing the rogue who had wronged her, strange to say, Lien grew bashful and shy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INhưng chàng chưa hẳn là một tên lưu manh chánh hiệu nên cứ nghe khó chịu trước ý nghĩ bội ước.
But he was not quite a rogue of the true stamp, and so kept feeling ill at ease before the thought of breaking his word.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenChủ xe đã ra mặt và đã cho biết căn cước tên tài xế lưu manh.
The owner of the car had come forward and given the particulars of the roguish driver.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnĐời lưu manh tuy vậy cũng mở cho anh nhiều cửa sổ bất ngờ.
The rogue's life for all that opened many an unlooked for window for him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNó dễ ghét lạ, nó lại xấu nữa, dốt không chỗ chê, nhứt là lưu manh, đểu giả, thuộc dòng họ Sở và hèn lắm.
He is strangely hateful, and ugly besides, ignorant past all blame, and above all a rogue, a knave, of the line of the faithless and very base.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhưng số cắc kè dự trữ ấy chỉ bán được lần đầu mà thôi vì tay tổ lưu manh làm đầu nậu ấy chỉ mua một lần đầu lấy lệ.
But that store of geckos could be sold only the first time, for the arch rogue who headed the buying bought only that first lot for form's sake.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamĐã khuya rồi chàng đành nhận vậy, vả tìm anh phu xe khác, sợ anh ta còn lưu manh hơn anh nầy thì hóa ra chạy ô mồ mắc ô mả.
It being late he made do with that, and to seek another rickshaw man, fearing that one might be more of a rogue than this, would be to run from one grave to another.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaĐó là một lối thoát lưu manh của một kẻ sợ hãi thất tín: ngoại tình sẽ giúp nàng giữ trọn chữ tín, lại giúp nàng thỏa mãn tình cảm.
It was a rogue's way out for one who feared being false, since adultery would help her keep her word whole and satisfy her feelings too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gả lưu manh nầy không tham lam quá độ, hễ sống được rồi để yên nạn nhân của hắn.”“Mặt giả thì đeo râu quai nón, vẽ thẹo trên má cho ra vẻ tướng cướp lưu manh.”“Mở cửa ra thấy tên lưu manh đã làm khổ nàng, kỳ lạ thay, Liên lại mắc cở bẽn lẻn.”“Nhưng chàng chưa hẳn là một tên lưu manh chánh hiệu nên cứ nghe khó chịu trước ý nghĩ bội ước.”“Chủ xe đã ra mặt và đã cho biết căn cước tên tài xế lưu manh.”“Đời lưu manh tuy vậy cũng mở cho anh nhiều cửa sổ bất ngờ.”“Nó dễ ghét lạ, nó lại xấu nữa, dốt không chỗ chê, nhứt là lưu manh, đểu giả, thuộc dòng họ Sở và hèn lắm.”“Nhưng số cắc kè dự trữ ấy chỉ bán được lần đầu mà thôi vì tay tổ lưu manh làm đầu nậu ấy chỉ mua một lần đầu lấy lệ.”