Còn quyến luyến, không nỡ rời xa một người, một nơi hay một điều gì.
Tiếng Anh: To linger fondly, reluctant to leave a person, a place or something dear.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Còn quyến luyến, không nỡ rời xa một người, một nơi hay một điều gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong cảnh chia tay: đưa ra tận cổng mà lưu luyến, không quay nhìn lại lưu luyến như mọi hôm, không day lại lưu luyến nhìn đám người đưa đón. Nó cũng dùng cho nơi chốn hay kỷ niệm, như không còn gì lưu luyến trong ngôi nhà đó, còn lưu luyến nơi đây phần nào. Nó hay đứng trong câu phủ định để nói người ta dứt khoát ra đi.
🇬🇧 The corpus often uses it in farewell scenes: seeing friends off to the gate with reluctance to part, not looking back fondly as on other days, driving off without turning to gaze at the well wishers. It is also used for places or memories, like having nothing left to hold one in that house, or still clinging to this place somewhat. It often appears in the negative for someone leaving decisively.
Thí dụ:
Hiếu không lưu luyến như mọi hôm, đẩy xe đạp xuống đường mà không quay nhìn lại.
Hieu did not linger as on other days; she wheeled her bicycle into the street without looking back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBích đưa họ ra tận cổng nhà thương, đôi bạn gái có chiều lưu luyến với nhau lắm.
Bich saw them off right to the hospital gate; the two girlfriends were very reluctant to part.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhPhong cảnh dầu đẹp đến đâu cũng không thể lưu luyến lòng người tráng sĩ.
However beautiful the scenery, it cannot hold a hero's heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuChàng đóng cửa xe và cho rồ máy chạy liền, không day lại lưu luyến nhìn đám người đưa đón.
He shut the car door and drove off at once, not turning to look back fondly at the crowd seeing him off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcÔm những bức hình trong vòng tay, những bức hình làm tôi thấy lưu luyến muốn khóc làm sao ấy.
Hugging the photos in my arms, they made me feel so wistful I wanted to cry.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiBây giờ cháu không còn gì lưu luyến trong ngôi nhà đó nữa.
Now I have nothing left to hold me in that house.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiKhông khí tự nhiên thuận lợi cho sự lưu luyến tâm hồn, khiến người nhiều tình hay dễ quên mình lắm.
The natural setting fostered tender attachment, making sentimental people prone to forget themselves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênToàn không rõ đó là lưu luyến hay xã giao.
Toan could not tell whether it was fond reluctance or mere courtesy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoAnh không lưu luyến cái nơi mà sự vui nhộn vắng bóng một cách tuyệt vọng, mà nét thơ anh tìm mãi cũng chẳng thấy đâu.
I have no attachment to a place so hopelessly devoid of fun, where my poetic touch searched in vain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNàng đã quyết về trần, nhưng còn lưu luyến nơi đây phần nào, nhứt là viễn ảnh tương lai của nàng dưới kia thật là mờ mịt.
She had resolved to return to the world, but still clung to this place somewhat, especially as her future down there looked so bleak.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hiếu không lưu luyến như mọi hôm, đẩy xe đạp xuống đường mà không quay nhìn lại.”“Bích đưa họ ra tận cổng nhà thương, đôi bạn gái có chiều lưu luyến với nhau lắm.”“Phong cảnh dầu đẹp đến đâu cũng không thể lưu luyến lòng người tráng sĩ.”“Chàng đóng cửa xe và cho rồ máy chạy liền, không day lại lưu luyến nhìn đám người đưa đón.”“Ôm những bức hình trong vòng tay, những bức hình làm tôi thấy lưu luyến muốn khóc làm sao ấy.”“Bây giờ cháu không còn gì lưu luyến trong ngôi nhà đó nữa.”“Không khí tự nhiên thuận lợi cho sự lưu luyến tâm hồn, khiến người nhiều tình hay dễ quên mình lắm.”“Toàn không rõ đó là lưu luyến hay xã giao.”