Là lúc nào cũng vậy, không dứt, và trong tiếng Nam Bộ nó thường đứng cuối câu chớ không đứng trước động từ như lối nói ngày nay.
Tiếng Anh: Always, without a break.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là lúc nào cũng vậy, không dứt, và trong tiếng Nam Bộ nó thường đứng cuối câu chớ không đứng trước động từ như lối nói ngày nay.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lúc nào cũng vậy, không dứt. Lặp chữ luôn hai lần là để nhấn. Điều đáng để ý là chỗ đứng: trong văn Nam Bộ nó thường đứng cuối câu, như bà sẽ chăm nom cho ông luôn luôn, như cô có đồ may luôn luôn, chớ không đứng trước động từ như lối nói ngày nay. Nó cũng đứng trước được, nhưng ít hơn.
🇬🇧 At every time, without a break; the word is doubled for emphasis. What is worth marking is its place: in Southern writing it commonly stands at the end of the clause rather than before the verb as people now say it. It can stand before as well, but less often.
Thí dụ:
Bà sẽ coi ông như bà con trong nhà, bà sẽ chăm nom bề ăn ở cho ông luôn luôn.
She would count him as one of the household and would see to his board and lodging always.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýGiông tố mà ta chờ đón, luôn luôn ghê rợn hơn là giông tố thật đã thổi tới rồi.
The storm we sit waiting for is always more dreadful than the storm that has truly broken.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngRa đường, anh đoán ai cũng nhận ra anh, và luôn luôn anh nhét tay vào túi quần.
Out of doors he guessed that everybody knew him, and he was always thrusting his hands into his pockets.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióTôi xin cho quan lớn biết, số bạc nầy tôi sẽ để dành cho quan lớn luôn luôn.
Let me tell the great man that I shall keep this money by for him always.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợDầu không thấy chủ nợ, mà chủ nợ luôn luôn qua lại trước mắt kêu réo mà đòi.
Though the creditor was not in sight, he was always passing before one's eyes and calling for his due.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnBà tính cho con ở giúp bà luôn luôn, không dè nửa chừng mà con xin thôi như vầy.
She meant you to stay and help her always, and never thought you would ask to leave halfway like this.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợMà chàng đi đâu cũng có Sáu Thiện theo luôn luôn, không dám rời xa một bước.
And wherever he went the other man always went with him and dared not leave him a step.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhThấy cô may khéo mà lại kỹ, ai cũng chịu nên lần lần cô có đồ may luôn luôn.
Seeing her sew well and carefully besides, everybody was satisfied, so that little by little she always had sewing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTâm hồn em luôn luôn an ổn, vì em không có làm gì phải xấu với lương tâm em.
My soul is always at peace, because I have done nothing to be ashamed of before my conscience.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoVậy mà Nhã luôn luôn bất mãn với cái nghèo của gia đình, cái ồn ào của hàng xóm.
And yet she was always discontented with the family's poverty and the clamour of the neighbours.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà sẽ coi ông như bà con trong nhà, bà sẽ chăm nom bề ăn ở cho ông luôn luôn.”“Giông tố mà ta chờ đón, luôn luôn ghê rợn hơn là giông tố thật đã thổi tới rồi.”“Ra đường, anh đoán ai cũng nhận ra anh, và luôn luôn anh nhét tay vào túi quần.”“Tôi xin cho quan lớn biết, số bạc nầy tôi sẽ để dành cho quan lớn luôn luôn.”“Dầu không thấy chủ nợ, mà chủ nợ luôn luôn qua lại trước mắt kêu réo mà đòi.”“Bà tính cho con ở giúp bà luôn luôn, không dè nửa chừng mà con xin thôi như vầy.”“Mà chàng đi đâu cũng có Sáu Thiện theo luôn luôn, không dám rời xa một bước.”“Thấy cô may khéo mà lại kỹ, ai cũng chịu nên lần lần cô có đồ may luôn luôn.”