Nhân dịp đang làm việc nầy thì làm luôn việc kia cho đỡ một chuyến.
Tiếng Anh: While at this, to do that as well and so save a separate trip.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhân dịp đang làm việc nầy thì làm luôn việc kia cho đỡ một chuyến.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng của miền Nam, nghĩa là nhân dịp đang làm việc nầy thì làm luôn việc kia. Nó gần như luôn luôn đứng ở cuối câu, và trước nó là việc thứ nhì được gắn thêm: dạy thằng nhỏ nó học luôn thể, tỏ việc hôn nhơn luôn thể, ăn cơm rồi nói chuyện luôn thể, coi mắt cô Lê luôn thể. Trong kho văn Nam Bộ nó thường mở bằng chữ sẵn có, chữ nhơn dịp, chữ thừa dịp ở đầu câu.
🇬🇧 This is a Southern phrase meaning that while one is about this, one may as well do that. It stands at the end of its sentence nearly every time, with the second errand named just before it. In the Southern corpus the sentence usually opens with a phrase meaning since one is here, or taking the chance, which sets up the saving of a separate trip.
Thí dụ:
Để thầy qua bên Phủ thầy ở làm việc cho tiện và dạy thằng nhỏ nó học luôn thể.
Let the teacher come over to the prefecture where he works, for convenience, and teach the boy at the same time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcBữa nay sẵn có chú xuống đây, thôi để tôi nói chuyện thằng Tý với chú luôn thể.
Today, since you are down here, let me speak to you about Ty at the same time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngVậy thôi mình cũng nên thừa dịp nầy về thăm ông và tỏ việc hôn nhơn luôn thể.
So we ought to take this chance to visit him and lay out the marriage at the same time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaHai cha con mừng quá, cám ơn ông Phán, hỏi sao không vô cho đủ hết luôn thể.
Father and son were overjoyed, thanked mister Phan, and asked why he had not come in to make it complete at the same time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhVô tới Chợ Lớn, nàng dắt con Nên thủng thẳng đi bộ mà coi đồ chơi luôn thể.
Reaching Cho Lon, she led Nen slowly along on foot and looked at the toys at the same time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuVậy tôi xin mời hai chị đi lại nhà tôi đặng ăn cơm rồi nói chuyện luôn thể.
So I beg to invite you two to come to my house to eat and talk it over at the same time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩCon xin cha vui lòng ở luôn tới đám cưới đặng đứng chủ hôn cho bên vợ con luôn thể.
I beg father to stay on until the wedding so as to stand as sponsor for my wife's side at the same time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửNên rửa tay ra lên nhà trên bưng trầu nước đặng coi mắt cô Lê luôn thể.
You had better wash your hands and go up to the front to carry the betel and tea and look at Miss Le at the same time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợTôi có xe, sẽ đưa cô đi, để nhơn dịp ấy trình diện với ông cụ luôn thể.
I have a car and shall take you, so as to present you to the old gentleman at the same time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpBà thiết tha yêu cầu em về ở nhà mà tu đặng cúng quảy ông bà luôn thể.
She earnestly asked me to come home and keep to religion and make the ancestral offerings at the same time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Để thầy qua bên Phủ thầy ở làm việc cho tiện và dạy thằng nhỏ nó học luôn thể.”“Bữa nay sẵn có chú xuống đây, thôi để tôi nói chuyện thằng Tý với chú luôn thể.”“Vậy thôi mình cũng nên thừa dịp nầy về thăm ông và tỏ việc hôn nhơn luôn thể.”“Hai cha con mừng quá, cám ơn ông Phán, hỏi sao không vô cho đủ hết luôn thể.”“Vô tới Chợ Lớn, nàng dắt con Nên thủng thẳng đi bộ mà coi đồ chơi luôn thể.”“Vậy tôi xin mời hai chị đi lại nhà tôi đặng ăn cơm rồi nói chuyện luôn thể.”“Con xin cha vui lòng ở luôn tới đám cưới đặng đứng chủ hôn cho bên vợ con luôn thể.”“Nên rửa tay ra lên nhà trên bưng trầu nước đặng coi mắt cô Lê luôn thể.”