Mắt ngó xói vô người ta mà không nói, cái ngó của người đang tức.
Tiếng Anh: Glaring fixedly at somebody without a word, the look of a person who is angry.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mắt ngó xói vô người ta mà không nói, cái ngó của người đang tức.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó sau chữ ngó hay chữ nhìn, mà cũng để nó ngay sau chữ cặp mắt: cặp mắt thầy lườm lườm, mắt ngó cô Hai lườm lườm, cặp mắt ngó xe hơi lườm lườm. Nó là cái ngó của người đang tức mà chưa nói: đứa nhỏ giành không lại thì đứng ngó lườm lườm coi bộ tức giận lắm, Đinh Long với Đinh Hổ trợn mắt ngó theo lườm lườm, Ba Có giận đỏ mặt. Kho văn hay nói thêm cho rõ cái tức đó tới đâu: nhìn Lực như muốn ăn tươi nuốt sống chàng bằng mắt, nhìn Tư Hoành lườm lườm như muốn ăn tươi nuốt sống anh ta. Có khi nó không cần chữ mắt: Bích lườm lườm dợm bước sang phía đó, hai tay chống trên bàn lườm lườm nhìn Thọ. Ngó lườm lườm rồi vẫn có thể nghĩ người ta phải: nghe Phấn nói vậy nó nghĩ cũng phải nhưng vẫn ngó thằng Năm Sún lườm lườm.
🇬🇧 The corpus sets the word after the verb to look, or straight after the words for a pair of eyes. It is the look of someone angry who has not yet spoken, and the corpus often says how far that anger goes. A person can glare and still think the other one right.
Thí dụ:
Tư Cầu nghe Phấn nói vậy nó nghĩ cũng phải, nhưng vẫn ngó thằng Năm Sún lườm lườm.
Tu Cau heard Phan and thought her right, but still glared at Nam Sun.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuQuan Đốc Phủ chưng hửng, Ba Có giận đỏ mặt, mắt ngó cô Hai lườm lườm.
The district chief was taken aback, and Ba Co, red with anger, glared at Miss Hai.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiĐứa nhỏ giành không lại, thì đứng ngó lườm lườm, coi bộ tức giận lắm.
The child, unable to win the thing back, stood glaring, and looking very angry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiThầy Bính bước vô ngó cô Hai rồi ngó Ba Lân, cặp mắt thầy lườm lườm.
Binh came in and looked at Miss Hai, then at Ba Lan, his eyes glaring.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuĐinh Long với Đinh Hổ trợn mắt ngó theo lườm lườm, coi tức giận lắm.
Dinh Long and Dinh Ho stared after him glaring, and looking very angry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngNàng toan nhảy qua bên trái, Bích lườm lườm dợm bước sang phía đó.
She meant to jump to the left, and Bich, glaring, made to step that way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHưng lườm lườm nhìn Lực như muốn ăn tươi nuốt sống chàng bằng mắt.
Hung glared at Luc as though he would eat him alive with his eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngHiệp đứng tránh một bên cửa ngõ, mà cặp mắt ngó xe hơi lườm lườm.
Hiep stood aside by the gate, his eyes glaring at the motor car.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngNhãn nhăn nhó gượng đứng dậy, rồi nhìn Tư Hoành lườm lườm như muốn ăn tươi nuốt sống anh ta.
Nhan grimaced and forced himself up, then glared at Tu Hoanh as though he would eat him alive.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNăm Quýnh đứng lên; hai tay chống trên bàn, lườm lườm nhìn Thọ.
Nam Quynh stood up, both hands on the table, glaring at Tho.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tư Cầu nghe Phấn nói vậy nó nghĩ cũng phải, nhưng vẫn ngó thằng Năm Sún lườm lườm.”“Quan Đốc Phủ chưng hửng, Ba Có giận đỏ mặt, mắt ngó cô Hai lườm lườm.”“Đứa nhỏ giành không lại, thì đứng ngó lườm lườm, coi bộ tức giận lắm.”“Thầy Bính bước vô ngó cô Hai rồi ngó Ba Lân, cặp mắt thầy lườm lườm.”“Đinh Long với Đinh Hổ trợn mắt ngó theo lườm lườm, coi tức giận lắm.”“Nàng toan nhảy qua bên trái, Bích lườm lườm dợm bước sang phía đó.”“Hưng lườm lườm nhìn Lực như muốn ăn tươi nuốt sống chàng bằng mắt.”“Hiệp đứng tránh một bên cửa ngõ, mà cặp mắt ngó xe hơi lườm lườm.”