Trở lại từ điển

lưỡi câu

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Móc sắt nhỏ, cong, có ngạnh, buộc vào dây để câu cá.

Tiếng Anh: A small curved barbed metal hook tied to a line for catching fish.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lưỡi câu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Móc sắt nhỏ, cong, có ngạnh, buộc vào dây để câu cá.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1móc câuđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn Nam Bộ dùng nó cho nghề câu trên sông rạch: móc mồi vào lưỡi câu, cá mắc lưỡi câu, gỡ lưỡi câu, và cả câu rắn, câu sấu. Nghĩa bóng là cái bẫy, như trai dính lưỡi câu, hay giãy như con cá dính lưỡi câu.

🇬🇧 Southern writing uses it for fishing on rivers and creeks: baiting the hook, a fish caught on the hook, removing the hook, and even hooking snakes or crocodiles. Figuratively it is a trap, as when a young man is hooked, or someone squirms like a hooked fish.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nàng dễ dãi quá trong tình yêu, nên trai nó dính lưỡi câu mới nhanh chóng.

She was too easygoing in love, so the young men got hooked all the faster.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Hôm nọ được ba mươi quan tiền, anh bèn nghĩ ra một kế: đi mua mồi và lưỡi câu để câu cá.

One day he got thirty strings of cash, and hit on a plan: buy bait and hooks to go fishing.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Rắn vi voi đớp mồi chậm chạp, lưỡi câu mắc vào mép miệng rắn.

The snake took the bait slowly, and the hook caught in the corner of its mouth.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Thân hình Hai Tam đong đưa như con cá dính lưỡi câu.

Hai Tam's body swung back and forth like a fish on a hook.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Lũy lặng lẽ móc mồi vào lưỡi câu thả xuống nước.

Luy quietly baited the hook and dropped it in the water.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Thấy con rắn đã ngất ngư anh ta nhanh tay chụp lấy cổ nó lôi lên khoang xuồng, gỡ lưỡi câu ra đoạn cho luôn vào giỏ.

Seeing the snake was stunned, he quickly grabbed its neck, pulled it into the boat, removed the hook and dropped it straight into the basket.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Một con cá nhỏ mắc vào lưỡi câu giẫy giụa, bụng cá trắng bạc, óng ánh dưới ánh nắng buổi chiều đang tan dần trên mặt sông.

A small fish caught on the hook thrashed about, its belly silvery white, shimmering in the fading afternoon light on the river.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Những kẻ như thế, phải được những chiếc lưỡi câu to như lưỡi câu sấu móc lại, chớ tự họ, họ ít khi quơ bám vào bờ bến nào để khỏi bị dòng nước cuốn đi.

People like that must be caught by hooks as big as crocodile hooks, for on their own they seldom grab hold of any bank to keep from being swept away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Ta định bắt ngươi xuống đây mà trị tội, nhưng chưa kịp thì, may cho ngươi, hồi sớm đây con ta hóa cá đi du hồ, vướng phải lưỡi câu của ngươi, và được ngươi tha cho.

I meant to bring you down here to punish you, but before I could, luckily for you, this morning my son turned into a fish to roam the lake, got caught on your hook, and you let him go.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Năm sáu lưỡi câu sắt đã buộc vào chung quanh; trên sàn bè, chú Tư xây cái chuồng nhỏ trong có để hai con heo, một con chó.

Five or six iron hooks had been tied all around; on the raft, Uncle Tu built a small pen holding two pigs and a dog.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nàng dễ dãi quá trong tình yêu, nên trai nó dính lưỡi câu mới nhanh chóng.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Cái nết đánh chết cái đẹp
“Hôm nọ được ba mươi quan tiền, anh bèn nghĩ ra một kế: đi mua mồi và lưỡi câu để câu cá.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con rắn thần
“Rắn vi voi đớp mồi chậm chạp, lưỡi câu mắc vào mép miệng rắn.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con Rắn Ri Voi
“Thân hình Hai Tam đong đưa như con cá dính lưỡi câu.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4
“Lũy lặng lẽ móc mồi vào lưỡi câu thả xuống nước.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 5
“Thấy con rắn đã ngất ngư anh ta nhanh tay chụp lấy cổ nó lôi lên khoang xuồng, gỡ lưỡi câu ra đoạn cho luôn vào giỏ.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.4
“Một con cá nhỏ mắc vào lưỡi câu giẫy giụa, bụng cá trắng bạc, óng ánh dưới ánh nắng buổi chiều đang tan dần trên mặt sông.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 3
“Những kẻ như thế, phải được những chiếc lưỡi câu to như lưỡi câu sấu móc lại, chớ tự họ, họ ít khi quơ bám vào bờ bến nào để khỏi bị dòng nước cuốn đi.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 21