Tiền lương và các khoản tiền được trả cho việc làm.
Tiếng Anh: Salary and other payments received for work.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiền lương và các khoản tiền được trả cho việc làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho thầy ký, thầy giáo và công chức sống nhờ đồng lương: lương bổng ít, lương bổng cao, làm việc lương bổng không bao nhiêu, chỉ nhờ lương bổng mà sống. Nó cũng đi với thỏa thuận và nói chuyện khi mướn người, như thỏa thuận với nhau về lương bổng. Chữ nầy trang trọng hơn lương.
🇬🇧 The corpus often uses it for clerks, teachers and civil servants living on their pay: low pay, a high salary, working for little money, living on one's salary alone. It also pairs with agree and discuss when hiring, like agreeing on the pay. The word is more formal than the plain word for wages.
Thí dụ:
Lương bổng và công tác của ông, chúng tôi sẽ thỏa thuận với ông hôm đó.
We will agree on your salary and duties with you that day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoVới bằng Tú Tài phần thứ nhứt tự nhiên làm việc lương bổng ít hơn người có bằng toàn phần.
With only the first part of the baccalaureate, naturally one earns less than someone with the full degree.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhBây giờ thầy làm việc chắc là thầy chỉ nhờ lương bổng mà sống, chớ không có huê lợi nào khác.
Now that you work, surely you live on your salary alone, with no other income.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnLương bổng, chàng không cần vì chàng là con nhà khá giả, sắp vào thơ ký ngạch nhà nước kia mà.
He had no need of the pay, being from a well off family and about to join the civil service as a clerk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờBất cứ giờ phút nào tôi cũng có thể mất chức, bà con dư biết: lương bổng của tôi có bảy đồng năm cắc.
I could lose my post at any moment, as you all know: my pay is seven piastres fifty.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMình làm chức Tổng có lương bổng, mà khỏi bị đổi.
Being a canton chief I get a salary and cannot be transferred.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngRồi thì thỏa thuận với nhau về lương bổng.
Then they agreed on the pay.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoSố là vợ chồng chị Nguyệt định mở thêm một hãng buôn, cần một người giám đốc, lương bổng cao, nghe đâu đến hai chục ngàn mỗi tháng.
Chi Nguyet and her husband planned to open another trading firm and needed a manager, well paid, reportedly up to twenty thousand a month.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITôi nói tôi ăn xài lung lắm, thầy làm việc lương bổng không bao nhiêu, lại có vợ con, tôi sợ thầy làm bạn với tôi, thầy chịu không nổi.
I told him I spend very freely, and you earn little and have a wife and children; I fear if you befriend me you will not be able to keep up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuHuệ thấy rằng nàng sẽ thiếu thốn ghê lắm, mặc dầu sẽ là kỹ sư điện, lương bổng tương đối cao, nàng có thể hưởng đầy đủ mọi tiện nghi vật chất.
Hue saw she would be badly off, even though as an electrical engineer, fairly well paid, she could enjoy every material comfort.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lương bổng và công tác của ông, chúng tôi sẽ thỏa thuận với ông hôm đó.”“Với bằng Tú Tài phần thứ nhứt tự nhiên làm việc lương bổng ít hơn người có bằng toàn phần.”“Bây giờ thầy làm việc chắc là thầy chỉ nhờ lương bổng mà sống, chớ không có huê lợi nào khác.”“Lương bổng, chàng không cần vì chàng là con nhà khá giả, sắp vào thơ ký ngạch nhà nước kia mà.”“Bất cứ giờ phút nào tôi cũng có thể mất chức, bà con dư biết: lương bổng của tôi có bảy đồng năm cắc.”“Mình làm chức Tổng có lương bổng, mà khỏi bị đổi.”“Rồi thì thỏa thuận với nhau về lương bổng.”“Số là vợ chồng chị Nguyệt định mở thêm một hãng buôn, cần một người giám đốc, lương bổng cao, nghe đâu đến hai chục ngàn mỗi tháng.”