Không muốn làm, thấy việc thì né, ưa nằm ưa ngồi hơn.
Tiếng Anh: Unwilling to work, shying from a task, happier lying or sitting.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không muốn làm, thấy việc thì né, ưa nằm ưa ngồi hơn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lười và biếng đều là không muốn làm, ghép lại cho nặng thêm. Trong kho văn Nam Bộ nó làm tính từ cho người: nhiều em lười biếng, Kim lười biếng kinh hồn. Nó làm trạng từ cho một cử chỉ, và khi đó nó không còn là cái tật mà là cái khoan khoái: lười biếng nhắm mắt kéo dài phút giây thoải mái, lười biếng ngồi ngủ gục. Nó vô danh từ với chữ sự: lời quyến rủ của sự lười biếng. Kho văn hay đặt nó cạnh chữ buông trôi, và ghi cái người ta lãnh vì nó là lời chê trách với roi mây.
🇬🇧 Both elements mean unwilling to work, and joining them makes it heavier. In the Southern corpus it qualifies a person. It also serves as an adverb to a gesture, and there it is no longer a failing but an ease, shutting the eyes idly to draw out a free hour. It enters a noun phrase for idleness itself, the lure of it. The corpus sets it beside a word for drifting, and records what it earns, a scolding and the rattan.
Thí dụ:
Ngày còn con gái ở nhà tha hồ lười biếng, tha hồ sai bảo người này, người nọ.
In her girlhood at home she was as idle as she pleased and ordered this one and that one about as she pleased.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiThấy tên nọ lười biếng ngồi ngủ gục, Vương Thập chạy tới đánh hắn ta mấy gậy.
Seeing that fellow idly nodding off where he sat, Vuong Thap ran up and gave him a few blows of the stick.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủLúc đầu nhiều em lười biếng, không soạn, không học, mà cũng không chịu làm bài.
At first many of the pupils were idle, not preparing, not studying and not willing to do the work either.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaUyển lười biếng nhắm mắt kéo dài phút giây thoải mái nhàn rỗi của một ngày nghỉ.
Uyen idly shut her eyes to draw out the easy idle minutes of a day off.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoĐó là lời quyến rủ của no ấm, của sự lười biếng, sự buông trôi rất dễ mê.
That was the lure of comfort, of idleness, of a drifting very easy to fall in love with.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápThảo lợm giọng khi nghĩ đến chính Thảo với những buông trôi lười biếng.
Thao felt sick at heart thinking of her own idle drifting.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiDạo này Kim lười biếng kinh hồn, lười luôn cả viết thư cho chú nữa đó.
These days Kim is frightfully idle, too idle even to write you a letter.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngMỏi chân mà không dám than van, nếu lười biếng chắc về nhà ăn roi mây.
Her legs ached but she dared not complain, for if she were idle she would surely get the rattan at home.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTổng Bá ngồi trong ghe, vừa uống rượu vừa chê trách họ lười biếng.
Ba sat in the boat drinking and finding fault with them for idleness.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThật ra Trà rất đói, hồi hôm vì lười biếng Trà đã nhịn đói mà ngủ.
The truth was Tra was very hungry, for last night out of idleness she had gone to sleep without eating.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngày còn con gái ở nhà tha hồ lười biếng, tha hồ sai bảo người này, người nọ.”“Thấy tên nọ lười biếng ngồi ngủ gục, Vương Thập chạy tới đánh hắn ta mấy gậy.”“Lúc đầu nhiều em lười biếng, không soạn, không học, mà cũng không chịu làm bài.”“Uyển lười biếng nhắm mắt kéo dài phút giây thoải mái nhàn rỗi của một ngày nghỉ.”“Đó là lời quyến rủ của no ấm, của sự lười biếng, sự buông trôi rất dễ mê.”“Thảo lợm giọng khi nghĩ đến chính Thảo với những buông trôi lười biếng.”“Dạo này Kim lười biếng kinh hồn, lười luôn cả viết thư cho chú nữa đó.”“Mỏi chân mà không dám than van, nếu lười biếng chắc về nhà ăn roi mây.”