Trở lại từ điển

lục trần

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lục trần” là gì?

Lục trần là thuật ngữ nhà Phật chỉ sáu cảnh bên ngoài mà sáu căn tiếp xúc: sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp; người tu phải gỡ, rửa lục trần mới giải thoát.

Tiếng Anh: A Buddhist term for the six sense objects met by the six sense faculties: form, sound, smell, taste, touch and mental objects, which a practitioner must shake off to reach liberation.

Cách đọc
lục trần(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lục trần”:

1 nét nghĩa
1sáu cảnh của sáu căn: sắc, thanh, hương, vị, xúc, phápPhật học[trang trọng]
C1

🇻🇳 Chữ Hán viết 六塵, 六 là sáu, 塵 là bụi: sáu cảnh mà lục căn tiếp xúc, gồm sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp. Nhà Phật cho rằng lục trần làm tâm nhiễm trước, nên người tu phải gỡ lục trần, rửa lục trần, giữ lục căn chơn chánh.

🇬🇧 A Sino-Vietnamese term, luc meaning six and tran meaning dust: the six objects the six faculties meet, namely form, sound, smell, taste, touch and mental objects. Buddhists hold that they defile the mind, so a practitioner must shake off or wash away the luc tran and keep the six faculties upright.

Cụm thường gặp:
gỡ lục trầnrửa lục trầnlục căn lục trần
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lục trầncó / dùng / giữ + lục trầnlục trần + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cô đặt bàn thờ trong nhà, cô thỉnh tượng Phật về mà thờ, hôm sớm cô tụng niệm mà ung đúc đạo tâm, cô quyết chí làm theo lời Phật dạy, gắng sức tập tánh từ bi bác ái như Phật, rèn lòng bỏ cả tham, sân, si, gội rửa lục căn đừng để lục trần nhiễm được, cư xử hiền lành ngay thẳng, rộng lượng dung thứ cho kẻ quấy, cứu người chớ đừng hại người.

She set up an altar at home and brought in a statue of the Buddha to worship; morning and evening she chanted to nurture her faith, determined to follow the Buddha's teaching, striving for his compassion and universal love, schooling her heart to drop greed, anger and delusion, cleansing the six faculties so the six sense objects could not stain them, behaving gently and honestly, forgiving wrongdoers generously, saving people rather than harming them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Làm người phải chịu khổ-hạnh mới gỡ được lục trần.

A person must accept austerity to shake off the six sense objects.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Hễ lục căn mình giữ được chơn chánh, thì lục trần mới không nhiễm nổi.

Only when we keep our six faculties upright can the six sense objects fail to stain us.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô đặt bàn thờ trong nhà, cô thỉnh tượng Phật về mà thờ, hôm sớm cô tụng niệm mà ung đúc đạo tâm, cô quyết chí làm theo lời Phật dạy, gắng sức tập tánh từ bi bác ái như Phật, rèn lòng bỏ cả tham, sân, si, gội rửa lục căn đừng để lục trần nhiễm được, cư xử hiền lành ngay thẳng, rộng lượng dung thứ cho kẻ quấy, cứu người chớ đừng hại người.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 16
“Hễ lục căn mình giữ được chơn chánh, thì lục trần mới không nhiễm nổi.”
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lục trần”

“lục trần” nghĩa là gì?

Lục trần là thuật ngữ nhà Phật chỉ sáu cảnh bên ngoài mà sáu căn tiếp xúc: sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp; người tu phải gỡ, rửa lục trần mới giải thoát.

“lục trần” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Cô đặt bàn thờ trong nhà, cô thỉnh tượng Phật về mà thờ, hôm sớm cô tụng niệm mà ung đúc đạo tâm, cô quyết chí làm theo lời Phật dạy, gắng sức tập tánh từ bi bác ái như Phật, rèn lòng bỏ cả tham, sân, si, gội rửa lục căn đừng để lục trần nhiễm được, cư xử hiền lành ngay thẳng, rộng lượng dung thứ cho kẻ quấy, cứu người chớ đừng hại người.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.