Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lụi” là gì?

Trong tàn lụi là héo tàn, tắt lịm dần; xỏ lụi là xiên que để nướng; lụi kim là đâm mũi kim vô; trong lụi hụi, lụi đụi là cặm cụi, loay hoay.

Tiếng Anh: In tan lui, to wither or die away; xo lui, to skewer for grilling; to push in a needle; and, in lui hui and lui dui, to busy oneself or fumble about.

Cách đọc
lụi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lụi”:

4 nét nghĩa
1tàn lụi: héo tàn, tắt dầntrạng thái[thường]
B2

🇻🇳 Trong tàn lụi, lụi tàn, lụi dần: cây cối héo khô rồi chết, lửa than yếu dần rồi tắt; nói rộng ra là một thứ đang có suy dần tới chỗ mất.

🇬🇧 In tan lui, lui tan and lui dan: of plants, to wither and die; of a fire, to die down and go out; more widely, for something to decline until it is gone.

Cụm thường gặp:
tàn lụilụi tànlụi dần
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lụicó / dùng / giữ + lụilụi + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ở xóm mình mùa hạn, kiếm một nhánh không ra, nó tàn lụi hết.

In our hamlet in the dry season you cannot find a single branch; it all withers away.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Nhưng luôn luôn, ở tỷ độ lịch sử, những thành tích ấy, lớn hay nhỏ, dài hay ngắn hạn, không bao giờ ổn cố, và những nền văn minh tàn lụi, không còn làm sao mà đếm cho xiết nữa.

But always, on the scale of history, those achievements, great or small, long or short, never stay fixed, and civilisations that have withered away are beyond counting.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
2xỏ lụi: xiên que để nướngăn uống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Trong xỏ lụi: xiên cá, thịt vô một cây que cho chắc để nướng trên than; cây lụi là cây que dùng xiên như vậy.

🇬🇧 In xo lui: to thread fish or meat onto a stick so it holds firm for grilling over coals; cay lui is the skewer itself.

Cụm thường gặp:
xỏ lụicây lụinướng lụi
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lụicó / dùng / giữ + lụilụi + nầy / này / đó

Thí dụ:

Con cá lóc được xỏ lụi, để trên mớ than hồng.

The snakehead fish was skewered and set over the glowing coals.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời
3đâm, thọc mũi nhọn vôhành động[thân mật]
B2

🇻🇳 Đâm, thọc một mũi nhọn vô cho lút: lụi kim rút chỉ là đâm kim xuống, kéo chỉ lên khi may thêu; lụi kim chích thuốc.

🇬🇧 To push a sharp point in: lui kim rut chi is to push the needle down and draw the thread up when sewing or embroidering; also to put in a needle for an injection.

Cụm thường gặp:
lụi kimlụi kim rút chỉ
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lụicó / dùng / giữ + lụilụi + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thu Hà tay thì lụi kim rút chỉ, mắt thì chăm bẳm ngó đường thêu, mà trí lại nghĩ đến duyên phận của mình.

Thu Ha's hands pushed the needle and drew the thread, her eyes stayed fixed on the stitches, but her mind was on her own fate in love.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Thu Thủy mặt mày sáng rỡ, môi đỏ má bầu, còn hai tay thì ngón nhỏ, cườm tròn, lụi kim rút chỉ coi thiệt duyên lắm.

Thu Thuy had a bright face, red lips and round cheeks, and her hands, with slender fingers and rounded wrists, plied the needle and thread most charmingly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Bác sĩ rút kim ra, lụi phía bên kia, Kinh đau điếng.

The doctor drew the needle out and pushed it in on the other side, and Kinh felt a stab of pain.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió
4lụi hụi, lụi đụi: cặm cụi, loay hoaycử chỉ[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong lụi hụi: cặm cụi, lúi húi làm một việc gì một mình. Trong lụi đụi: loay hoay, lúng túng, làm hoài mà chưa xong.

🇬🇧 In lui hui: to be absorbed in some task, busying oneself with it. In lui dui: to fumble about clumsily, taking a long time to get something done.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lụicó / dùng / giữ + lụilụi + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thằng Được mặc quần áo mới, xuống xe đi vô trong nhà, còn thằng Bĩ với Tư Thanh còn lụi hụi xách đồ đi sau.

Duoc, in new clothes, got out of the car and went into the house, while Bi and Tu Thanh were still busy carrying the things in behind him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Nàng thấy có một đám con nít chừng 10 đứa với hai bà già đương lụi hụi in gạch, nàng men men đi lại đó mà coi.

She saw a group of about ten children and two old women busily moulding bricks, and she edged over to watch.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Hồng thay y phục, toan đi tắm, nhưng thấy con sen lụi hụi một mình nên chỉ rửa tay rồi làm bếp thay cho Cúc.

Hong changed her clothes and was about to bathe, but seeing the maid toiling away alone, she only washed her hands and did the cooking in Cuc's place.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Liên chỉ nấu ăn cho hai người, tiền chợ không bao nhiêu nên cũng chẳng có bao nhiêu món phải nấu, nhưng vì không quen nên nàng lụi đụi cho gần tới giờ ăn mới xong.

Lien cooked for only two, with little market money and few dishes to make, but being unused to it she fumbled about until nearly mealtime before she was done.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ánh lửa trong bếp un lụi dần, tiếng vạc ăn đêm kêu oang oác.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 2
“Chĩa ba lụi vào thịt nghe cái sựt.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Trên Bộc trong, sầu riêng
“Đèn nhớ mong ai bấc lụi dần.”
Hoài Thanh, Thi Nhân Việt Nam, Trần Huyền Trân
“Ngọn đèn cầy đặt trên xích đông bằng tre sắp lụi tắt.”
Người Thứ Tám, Z.28 Sóng Gió Tam Kiều - Quyển Thượng, 7. Vết thương ngàn kiếp
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lụi”

“lụi” nghĩa là gì?

Trong tàn lụi là héo tàn, tắt lịm dần; xỏ lụi là xiên que để nướng; lụi kim là đâm mũi kim vô; trong lụi hụi, lụi đụi là cặm cụi, loay hoay.

“lụi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Vạch Một Chân Trời của Sơn Nam: “Ánh lửa trong bếp un lụi dần, tiếng vạc ăn đêm kêu oang oác.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.