Trở lại từ điển

lực lượng

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lực lượng” là gì?

Sức mạnh của một nhóm người gom lại để làm một việc; cũng là số người có trong tay để làm việc đó.

Tiếng Anh: The strength of a group of people gathered for a task; also the number of people one has on hand for it.

Cách đọc
lực lượng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lực lượng”:

1 nét nghĩa
1sức mạnh, số người của một nhómđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Lực lượng là sức của một nhóm người khi gom lại, đông hay ít, mạnh hay yếu. Trong kho văn Nam Bộ người ta nói đủ lực lượng, dồn hết lực lượng vô một việc, hai phe đo lường lực lượng của nhau. Nó còn dùng cho binh lính của một phe khi ra trận.

🇬🇧 It names the strength of a group of people taken together, many or few, strong or weak. In the Southern corpus people speak of having enough strength in numbers, of throwing all one's forces into a task, of two sides sizing up each other's strength. It is also used for the troops of one side in a battle.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lực lượngcó / dùng / giữ + lực lượnglực lượng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tao lo quá, phải kêu thêm mấy đứa nữa may ra mới đủ lực lượng.

I am really worried; we have to call in a few more kids and then, with luck, we will have enough hands.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Mình phải dồn hết lực lượng vào số này.

We have to throw all our forces into this issue.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi

Hai phe đang nhìn nhau, đo lường lực lượng.

The two sides were eyeing each other, sizing up each other's strength.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tao lo quá, phải kêu thêm mấy đứa nữa may ra mới đủ lực lượng.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 3
“Mình phải dồn hết lực lượng vào số này.”
Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi, Toàn văn
“Hai phe đang nhìn nhau, đo lường lực lượng.”
Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm, II. Tỉ võ đoạt soái
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lực lượng”

“lực lượng” nghĩa là gì?

Sức mạnh của một nhóm người gom lại để làm một việc; cũng là số người có trong tay để làm việc đó.

“lực lượng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đường Phượng Bay của Từ Kế Tường: “Tao lo quá, phải kêu thêm mấy đứa nữa may ra mới đủ lực lượng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.